GIÁ TRỊ CỦA CẮT LỚP VI TÍNH TRONG CHẨN ĐOÁN U NGUYÊN BÀO THẬN Ở TRẺ EM

Đoàn Xuân Sinh1, Trần Thị Linh Chi1, Vũ Thị Hạnh1, Nguyễn Đức Hạnh2, Trần Văn Quý1
1 Bệnh viện Đa khoa quốc tế Vinmec Hải phòng
2 Văn phòng Bộ, Bộ Y tế

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá giá trị của cắt lớp vi tính trong chẩn đoán u nguyên bào thận trẻ em.


Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả 43 trẻ dưới 15 tuổi bao gồm 32 trẻ mắc u nguyên bào thận (UNBT) và 11 trẻ mắc u ác tính khác điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung Ương trong thời gian từ tháng 8/2023 đến tháng 7/2024. Tất cả trẻ đều đã có kết quả giải phẫu bệnh từ bệnh phẩm sau phẫu thuật.


Kết quả: Đa số trẻ dưới 60 tháng, thấp nhất 9 tháng tuổi, cao nhất 10 tuổi, nam nữ tương đồng. Biểu hiện thường gặp là sờ thấy u (75%) và đái máu (34,4%). Khối u kích thước trung bình 8,4cm, 84,4% trường hợp kích thước >5cm. Phần lớn u có giới hạn rõ 75%, tỷ trọng không đồng nhất 65,6%, ngấm thuốc mạnh 75%, không có vôi hóa 87,5%, hoại tử 68,75%, và chỉ 18,7% có chảy máu trong u. Trong các dấu hiệu trên chụp CLVT, giá trị chẩn đoán cao nhất là vôi hóa trong u 83,7% và vỏ u 83,7%; thấp nhất là biến đổi bờ thận 65,1%. Ba dấu hiệu có độ nhạy cao nhất là dấu hiệu vỏ u, chảy máu hoại tử và vôi hóa trong u. Ba dấu hiệu có độ đặc hiệu cao nhất là dấu hiệu vỏ u, vôi hóa trong u và giới hạn u.


Kết luận: Chụp CLVT có giá trị tốt trong chẩn đoán UNBT cũng như phân biệt với các u khác.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Artunduaga M, Eklund M, van der Beek JN, et al. (2023). Imaging of pediatric renal tumors: A COG Diagnostic Imaging Committee/SPR Oncology Committee White Paper focused on Wilms tumor and nephrogenic rests. Pediatr Blood Cancer, 70 Suppl 4(Suppl 4), e30004.
2. Phó Hồng Điệp, Hoàng Ngọc Thạch, Bùi Ngọc Lan (2024). Đặc điểm u thận trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung Ương (2017-2022). Tạp chí Nhi khoa, 17(5), 41-46.
3. Mai Tấn Liên Bang, Trần Công Đoàn, Huỳnh Quang Huy (2018). Nghiên cứu giá trị Xquang cắt lớp vi tính trong đánh giá xâm lấn của u Wilms ở trẻ em. Tạp chí Y học TP Hồ Chí Minh, 22(3), 95-100.
4. Chandola S, Naranje P, Gupta AK, et al. (2026). CT-Based Texture Analysis in Indeterminate Pediatric Renal and Pararenal Masses. Indian J Radiol Imaging, 36(1), 76-83.
5. Koska IO, Ozcan HN, Tan AA, et al. (2024). Radiomics in differential diagnosis of Wilms tumor and neuroblastoma with adrenal location in children. Eur Radiol, 34(8), 5016-5027.
6. Reiman TA, Siegel MJ, Shackelford GD (1986). Wilms tumor in children: abdominal CT and US evaluation. Radiology, 160(2), 501-505.
7. Lowe RE, Cohen MD (1984). Computed tomographic evaluation of Wilms tumor and neuroblastoma. Radiographics, 4(6), 915-928.
8. Bùi Ngọc Lan, Nghiêm Ngọc Linh (2025). Kết quả điều trị u nguyên bào thận theo phác đồ SIOP tại Bệnh viện Nhi Trung Ương. Tạp chí Nghiên cứu Y học, 191(6), 589-595.
9. Benedetti DJ, Cost NG, Ehrlich PF, et al. (2025). Updated favourable-histology Wilms tumour risk stratification: rationale for future Children’s Oncology Group clinical trials. Nature Reviews Urology, 22(11), 775-788.