ĐẶC ĐIỂM VÙNG GIÁP RANH VÀ TỔN THƯƠNG TRÊN CHUỖI XUNG TƯỚI MÁU NÃO CỘNG HƯỞNG TỪ THEO VỊ TRÍ TẮC MẠCH LỚN TRONG ĐỘT QUỴ THIẾU MÁU NÃO CẤP
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm mục tiêu mô tả đặc điểm tưới máu trên chuỗi xung ASL ở bệnh nhân đột quỵ thiếu máu não cấp có tắc mạch lớn theo vị trí tắc mạch.
Đối tượng và Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 55 bệnh nhân có tắc mạch lớn được chụp MRI cấp cứu, bao gồm DWI, TOF 3D và ASL. Thể tích lõi nhồi máu, vùng giáp ranh và vùng tổn thương trên ASL được so sánh giữa các vị trí tắc bằng kiểm định Kruskal–Wallis. Đồng thời tính các tỷ lệ vùng giáp ranh/lõi và vùng tổn thương trên ASL/lõi nhằm đánh giá mức độ lan rộng của giảm tưới máu.
Kết quả: Thể tích lõi nhồi máu không khác biệt giữa các vị trí tắc (p = 0,453). Ngược lại, vùng giáp ranh khác biệt có ý nghĩa, lớn nhất ở tắc ĐM cảnh trong (ICA) và kết hợp ĐM cảnh trong + ĐM não giữa (ICA+MCA) và thấp nhất ở tắc ĐM não giữa (p = 0,030). Vùng giảm tưới máu trên ASL có xu hướng khác biệt (p = 0,052). Các tỷ lệ vùng giáp ranh/lõi và vùng tổn thương ASL/lõi khác biệt rõ rệt giữa các nhóm (p = 0,018 và 0,021), phản ánh mức độ mismatch lớn hơn ở tắc đoạn gần so với tắc ĐM não giữa.
Kết luận: ASL cho thấy khả năng phân biệt mức độ giảm tưới máu theo vị trí tắc là phương pháp hữu ích trong đánh giá tưới máu và xác định vùng mô còn khả năng cứu được mà không cần dùng thuốc đối quang từ.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
cộng hưởng từ, xung tưới máu, đột quỵ, tưới máu não, tắc mạch lớn
Tài liệu tham khảo
[2] G. W. Albers et al., "Thrombectomy for Stroke at 6 to 16 Hours with Selection by Perfusion Imaging," (in eng), N Engl J Med, vol. 378, no. 8, pp. 708-718, Feb 22 2018, doi: 10.1056/NEJMoa1713973.
[3] M. Goyal et al., "Endovascular thrombectomy after large-vessel ischaemic stroke: a meta-analysis of individual patient data from five randomised trials," (in eng), Lancet, vol. 387, no. 10029, pp. 1723-31, Apr 23 2016, doi: 10.1016/s0140-6736(16)00163-x.
[4] G. Zaharchuk, "Arterial spin labeling for acute stroke: practical considerations," (in eng), Transl Stroke Res, vol. 3, no. 2, pp. 228-35, Jun 2012, doi: 10.1007/s12975-012-0159-8.
[5] A. Bivard et al., "Defining acute ischemic stroke tissue pathophysiology with whole brain CT perfusion," (in eng), J Neuroradiol, vol. 41, no. 5, pp. 307-15, Dec 2014, doi: 10.1016/j.neurad.2013.11.006.
[6] R. Ukai et al., "Arterial transit artifacts observed by arterial spin labeling in Moyamoya disease," (in eng), J Stroke Cerebrovasc Dis, vol. 29, no. 9, p. 105058, Sep 2020, doi: 10.1016/j.jstrokecerebrovasdis.2020.105058.
[7] R. G. Nogueira et al., "Thrombectomy 6 to 24 Hours after Stroke with a Mismatch between Deficit and Infarct," (in eng), N Engl J Med, vol. 378, no. 1, pp. 11-21, Jan 4 2018, doi: 10.1056/NEJMoa1706442.
[8] G. Zaharchuk, "Arterial spin-labeled perfusion imaging in acute ischemic stroke," (in eng), Stroke, vol. 45, no. 4, pp. 1202-7, Apr 2014, doi: 10.1161/strokeaha.113.003612.