THỰC TRẠNG TIÊM VẮC XIN PHÒNG UNG THƯ CỔ TỬ CUNG Ở HỌC SINH NỮ KHỐI THPT TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC, THCS VÀ THPT CHU VĂN AN PHƯỜNG TÔ HIỆU, TỈNH SƠN LA NĂM 2025 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả thực trạng tiêm phòng ung thư cổ tử cung của học sinh nữ khối THPT tại trường Tiểu học, THCS và THPT Chu Văn An năm 2025 và một số yếu tố liên quan.
Phương pháp nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang được tiến hành trên 108 học sinh nữ từ lớp 10-12 tại trường Tiểu học, THCS và THPT Chu Văn An năm 2025 được thu thập qua bộ câu hỏi soạn sẵn.
Kết quả: Tỷ lệ tiêm vắc xin phòng ung thư cổ tử cung là 36,1%; trong đó tỷ lệ đã tiêm đủ mũi là 25,9%. Lý do quyết định tiêm phòng phổ biến nhất là để phòng bệnh (76,9%). Lý do khiến đối tượng chưa tiêm phòng là lo ngại phản ứng sau tiêm (34,8%) và điều kiện kinh tế gia đình (30,4%). Có 23,2% chưa biết đến vắc xin phòng bệnh. Trong tương lai có 87% đối tượng sẵn sàng tiêm vắc xin phòng bệnh. Có mối liên quan giữa yếu tố gia đình có bố mẹ là nhân viên y tế với thực trạng tiêm vắc xin phòng ung thư cổ tử cung (p<0,05).
Kết luận: Tỷ lệ tiêm vắc xin phòng ung thư cổ tử cung ở đối tượng nghiên cứu chưa cao (36,1%). Do đối tượng lo ngại phản ứng sau tiêm, điều kiện kinh tế gia đình và chưa biết đến vắc xin phòng bệnh. Có mối liên quan giữa yếu tố gia đình có bố mẹ là nhân viên y tế với thực trạng tiêm vắc xin phòng ung thư cổ tử cung.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
học sinh nữ, vắc xin, ung thư cổ tử cung.
Tài liệu tham khảo
[2] Hyuna Sung, Jacques Ferlay, Rebecca L. Siegel, et al. Global cancer statistics 2020: GLOBOCAN estimates of worldwide incidence and mortality for 36 cancer types in 185 countries. CA: A Cancer Journal for Clinicians. 2021. 71, issue 3:209-249.
[3] Trần Thị Linh, Trần Mạnh Hà, Nguyễn Đức Thanh. Thực trạng tiêm vắc-xin phòng Ung thư cổ tử cung của sinh viên nữ tại Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định năm 2024. Tạp chí Y dược Thái Bình. 2024. Tập 13, số 4:158-164. DOI: https://doi.org/10.62685/tbjmp.2024.4.25
[4] Vũ Ngọc Hà, Nguyễn Thành Trung, Nguyễn Dương Truyền, Nguyễn Quang Tâm, Vũ Thanh Hòa, Tuấn MĐ. Thực trạng tiêm vắc-xin phòng Ung thư cổ tử cung của nữ sinh viên Trường Đại học Y dược, Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2022. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023. Số 2, tháng 10:68-72. DOI: https://doi.org/10.51298/vmj.v531i2.7131
[5] Lê Hữu Diễm Trinh, Nguyễn Thuý Anh, Võ Trí Nam, Nguyễn Hoàng Nhi, Trần Tú Nguyệt. Thực hành và các yếu tố liên quan đến việc tiêm ngừa vắc xin HPV ở học sinh Trung học phổ thông Long Mỹ tại Thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang năm 2023. Tạp chí Y dược học Cần Thơ. 2024. Số 72:54-60. DOI: 10.58490/ctump.2024i72.2395
[6] Phan Đỗ Thúy Vy, Bùi Quốc An, Nguyễn Mỹ Hiển, et al. Tình hình tiêm ngừa vaccine HPV và một số yếu tố liên quan của học sinh nữ phổ thông tại huyện Châu Thành, tỉnh An Giang năm 2024. Tạp chí Y dược học Cần Thơ. 2025. Số 87:53-58. DOI: 10.58490/ctump.2025i87.3307
[7] Đào Thị Thu Hà, Hoàng Lan Trinh, Nguyễn Lê Quỳnh Thư, Trần Ngọc Kiều, Trần Thị Cẩm Ly, Lê Xuân Hưng. Thực trạng nhận thức, tiêm phòng và một số yếu tố liên quan đến quyết định tiêm vắc-xin HPV của sinh viên Trường Đại học Y Hà Nội năm 2023. Tạp chí Y học cộng đồng. 2025. Số 66:109-115. DOI: https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD4.2336
[8] Ngô Thị Tâm, Nguyễn Thị Quỳnh, Ngô Lan Anh, Nguyễn Thị Phương Lan. Thực hành tiêm phòng HPV của sinh viên khoa Dược Trường Đại học Y Dược - Đại học Quốc gia Hà Hội năm 2023 và một số yếu tố liên quan. Tạp chí Y học cộng đồng. 2024. Số 65:224-231. DOI: https://doi.org/10.52163/yhc.v65iCD7.1330
[9] Hong Xie, Han-Yue Zhu, Ni-Jie Jiang, Ya-Nan Yin. Awareness of HPV and HPV vaccines, acceptance to vaccination and its influence factors among parents of adolescents 9 to 18 years of age in China: A cross-sectional study. J Pediatr Nurs. 2023. Jul-Aug:71:73-78. DOI: 10.1016/j.pedn.2023.03.007
[10] Nguyễn Hữu Thắng, Nguyễn Bích Ngọc, Hoàng Huyền Vy, et al. Kiến thức, thực hành tiêm vắc-xin ngừa HPV ở người trưởng thành 18-45 tuổi tại Phòng Tiêm chủng cơ sở 2, Trường Đại học Y Hà Nội năm 2024. Tạp chí Y học cộng đồng. 2025. Số 66:262-268. DOI: https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD5.2481