KẾT QUẢ SỚM PHẪU THUẬT BỆNH HẸP VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
1.Mục tiêu: Đánh giá đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của và kết quả sớm sau phẫu thuật điều trị bệnh hẹp van động mạch chủ (HVĐMC) tại bệnh viện Đại học Y Hà Nội giai đoạn 2021-2024
2.Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả đoàn hệ hồi cứu. Bệnh nhân được chẩn đoán HVĐMC và được phẫu thuật tại bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ tháng 01/2021 đến tháng 12/2024.
3.Kết quả: Nghiên cứu gồm 40 bệnh nhân với tuổi trung bình là 63,7±8,2, nam giới chiếm 67,5%. Triệu chứng chủ yếu là tức ngực (65%). NYHA II trước phẫu thuật chiếm 85%. 100% bệnh nhân có tiếng thổi ở ổ van động mạch chủ (VĐMC). Siêu âm tim trước mổ cho thấy thất trái tăng kích thước với LVM(g) 240,2 ± 75,2, đa số có chức năng thất trái trong giới hạn chiếm 80,0%. Các bệnh nhân đều có tổn thương khẹp khít VĐMC và giãn phồng động mạch chủ (ĐMC) lên với chênh áp trung bình qua VĐMC là 62,5±16,1 và đường kính ĐMC lên 40,5 ± 5,2 mm. Dạng bất thường VĐMC hai cánh van với 35 bệnh nhân chiếm (87,5%). 17,5% kèm theo thay đoạn ĐMC lên, 40,0% được bọc ĐMC lên, 7,5% bệnh nhân sửa van hai lá đặt vòng van. Sau mổ 95% bệnh nhân ra viện với kết quả tốt, 1 bệnh nhân tử vong do lóc ĐMC Stanford A trong mổ; 1 trường hợp mổ lại tạo hình xương ức do toác xương ức.
4.Kết luận: Bệnh HVĐMC thường gặp ở người già với triệu chứng đa dạng của tổn thương tim, ĐMC lên và của bệnh nền. Phẫu thuật chủ yếu là thay VĐMC và xử lý ĐMC lên với tỷ lệ thành công cao.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Hẹp van động mạch chủ, phẫu thuật thay van động mạch chủ, Thay đoạn động mạch chủ lên Bọc động mạch chủ
Tài liệu tham khảo
[2] Stephan PJ, Henry AC III, Hebeler RF Jr, Whiddon L, Roberts WC. Comparison of age, gender, number of aortic valve cusps, concomitant coronary artery bypass grafting, and magnitude of left ventricular-systemic arterial peak systolic gradient in adults having aortic valve replacement for isolated aortic valve stenosis. Am J Cardiol. 1997 Jan 15;79(2):166–72. doi:10.1016/S0002-9149(96)00705-9
[3] Man D.L., Zipes., Douglas P., et al. Braunwald’s heart disease: a textbook of cardiovascular medicine. 10th a.b. Philadelphia: Elsevier; 2015. 1452–1454 tr.
[4] Everett RJ, Newby DE, Jabbour A, Fayad ZA, Dweck MR. The Role of Imaging in Aortic Valve Disease. Curr Cardiovasc Imaging Rep. 2016 Jun 7;9(7):21. doi:10.1007/s12410-016-9383-z.
[5] Behnoush AH, Khalaji A, Naderi N, Ashraf H, von Haehling S. ACC/AHA/HFSA 2022 and ESC 2021 guidelines on heart failure comparison. ESC Heart Fail. 2022 Dec 2;10(3):1531–1544. doi:10.1002/ehf2.14255.
[6] Nishimura RA, Otto CM, Bonow RO, Carabello BA, Erwin JP, Fleisher LA, Jneid H, Mack MJ, McLeod CJ, O’Gara PT, Rigolin VH, Sundt TM, Thompson A. 2017 AHA/ACC Focused Update of the 2014 AHA/ACC Guideline for the Management of Patients With Valvular Heart Disease: A Report of the American College of Cardiology/American Heart Association Task Force on Clinical Practice Guidelines. Circulation. 2017;135(25):e1159–e1195. doi:10.1161/CIR.0000000000000503
[7] Wang K, Zhang H, Jia B. Current surgical strategies and techniques of aortic valve diseases in children. Transl Pediatr. 2018;7(2):83–90. doi:10.21037/tp.2018.02.03
[8] Cribier A, Eltchaninoff H, Bash A, Borenstein N, Tron C, Bauer F, Derumeaux G, Anselme F, Laborde F, Leon MB. Percutaneous transcatheter implantation of an aortic valve prosthesis for calcific aortic stenosis: first human case description. Circulation. 2002;106(24):3006–3008. doi:10.1161/01.CIR.0000047200.36165.B8.
[9] Calle-Valda CM, Aguilar R, Benedicto A, Sarraj A, Monguio E, Munoz D, De Antonio N, Reyes G. Outcomes of aortic valve replacement according to surgical approach in intermediate and low risk patients: a propensity score analysis. Heart Lung Circ. 2018;27(7):885–892. doi:10.1016/j.hlc.2017.08.010..
[10] Đinh Huỳnh Linh. Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật thay van động mạch chủ qua đường ống thông điều trị hẹp khít van động mạch chủ. Luận án tiến sĩ Y học. Trường Đại học Y Hà Nội; 2020.