ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI QUA PHÚC MẠC CẮT U VỎ THƯỢNG THẬN TẠI BỆNH VIỆN NỘI TIẾT TRUNG ƯƠNG

Ngô Văn Bằng1,2, Trần Ngọc Lương2, Hoàng Long1, Trần Xuân Hưng2, Vũ Minh Tuấn1
1 Trường Đại học Y Hà Nội
2 Bệnh viện Nội tiết Trung ương

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của người bệnh u vỏ tuyến thượng thận và đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi qua phúc mạc cắt u vỏ thượng thận.


Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 48 người bệnh u vỏ tuyến thượng thận được phẫu thuật nội soi truyền thống tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương từ năm 2022-2025, dữ liệu thu thập bằng bộ câu hỏi cấu trúc.


Kết quả: Người bệnh có tuổi trung bình là 47,6 ± 11,5 tuổi (19-69 tuổi); tỷ số nữ/nam là 2,43/1; u có hoạt động nội tiết 79,2%. Kết quả cận lâm sàng theo cắt lớp vi tính hoặc cộng hưởng từ: u bên phải 54,2%, u bên trái 45,8%; kích thước u trung bình 2,4 ± 0,91 cm (0,5-5 cm). Thời gian phẫu thuật trung bình 86,7 ± 17,96 phút (50-120 phút). 4/48 người bệnh (8,3%) có tai biến trong mổ (chảy máu diện cắt); người bệnh đặt dẫn lưu ổ bụng chiếm 79,2%, kích thước u càng lớn thì tỷ lệ đặt dẫn lưu ổ bụng càng cao (p = 0,007); 2/48 người bệnh (4,2%) có nhiễm khuẩn vết mổ sâu; 12,5% người bệnh sau mổ đau nhiều và rất nhiều. Thời gian trung tiện sau mổ trung bình 1,7 ± 0,47 ngày (1-2 ngày). Thời gian nằm viện sau mổ trung bình 6,45 ± 0,85 ngày (4-8 ngày).


Kết luận: Khám sức khỏe định kỳ là biện pháp tích cực để phát hiện sớm u tuyến thượng thận và nhóm 40-59 tuổi là độ tuổi thường phát hiện u vỏ thượng thận nhất, đặc biệt ở nữ giới. Phẫu thuật nội soi qua phúc mạc cắt u vỏ thượng thận là phương pháp an toàn, hiệu quả cao, ít xâm lấn.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

[1] Hoàng Long. Các u tuyến thượng thận. Trong: Bệnh học Tiết niệu. Nhà xuất bản Y học, 2007, 614-644.
[2] Jing Y et al. Prevalence and characteristics of adrenal tumors in an unselected screening population: A cross-sectional study. Ann Intern Med, 2022, 175 (10): 1383-1391.DOI: https://doi.org/10.7326/m22-1619
[3] Ebbehoj A et al. Epidemiology of adrenal tumours in Olmsted County, Minnesota, USA: a population-based cohort study. Lancet Diabetes Endocrinol, 2020, 8 (11): 894-902. DOI: 10.1016/S2213-8587(20)30314-4. DOI: 10.1530/EJE-10-1147
[4] Terzolo M et al. AME position statement on adrenal incidentaloma. Eur J Endocrinol, 2001, 163: 851-870. Ebbehoj A et al. Epidemiology of adrenal tumours in Olmsted County, Minnesota, USA: a population-based cohort study. Lancet Diabetes Endocrinol, 2020, 8 (11): 894-902. DOI: 10.1016/S2213-8587(20)30314-4.
[5] Jung-Min Lee et al. Clinical Guidelines for the Management of Adrenal Incidentaloma. Endocrinol Metab (Seoul), 2017, 32 (2): 200-218. DOI: 10.3803/EnM.2017.32.2.200. DOI: 10.3803/EnM.2017.32.2.200
[6] Lorenz K et al. Surgical therapy of adrenal tumors: Guidelines from the German Association of Endocrine Surgeons (CAEK). LangeNBeck’s Archives of Surgery, 2019, 404 (4): 385-401. DOI: 10.1007/s00423-019-01768-z
[7] Trần Bình Giang, Lê Ngọc Từ. Cắt u tuyến thượng thận qua nội soi nhân 2 trường hợp. Ngoại khoa, số đặc biệt: chuyên đề nội soi, 2000: 16-8.
[8] Nguyễn Phúc Cẩm Hoàng, Trần Thanh Phong. Nhân một trường hợp cắt bướu tuyến thượng thận qua nội soi sau phúc mạc vùng hông lưng. Tạp chí Y học Việt Nam, 2005, 313: 198-204.
[9] Phạm Trung Thông và cộng sự. Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật nội soi điều trị u tuyến thượng thận lành tính tại Bệnh viện K. Tạp chí Y học Việt Nam, 2022, 518 (1): 162-166. DOI: https://doi.org/10.51298/vmj.v518i1.3343
[10] Nguyễn Văn Trường, Đỗ Trường Thành. Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi sau phúc mạc điều trị u tủy thượng thận tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức giai đoạn 2018-2022. Tạp chí Y học Việt Nam, 2022, 521 (1): 14-17. DOI: https://doi.org/10.51298/vmj.v521i1.3932
[11] Coste T et al. Laparoscopic adrenalectomy by transabdominal lateral approach: 20 years of experience. Surg Endosc, 2017, 31 (7): 2743-2751. DOI: 10.1007/s00464-016-4830-0
[12] Amodru V et al. Large adrenal incidentalomas require a dedicated diagnostic procedure. Endocrine Practice, 2019, 25 (7): 669-677. DOI: 10.4158/EP-2018-0616
[13] Lê Đình Khánh và cộng sự. Phẫu thuật cắt tuyến thượng thận nội soi tại Bệnh viện Trung ương Huế. Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh, 2012, 16 (3): 488-491.
[14] Đỗ Trường Thành, Trịnh Hoàng Giang. Đánh giá kết quả điều trị u vỏ tuyến thượng thận bằng phẫu thuật nội soi qua đường bụng. Tạp chí Y học thực hành, 2013, 893: 84-86.
[15] Nguyễn Thành Vinh. Nghiên cứu đặc điểm bệnh lý, chỉ định và kết quả phẫu thuật nội soi u tuyến thượng thận phát hiện tình cờ. Luận án tiến sỹ y học, Trường Đại học Y Hà Nội, 2020.
[16] Iñiguez-Ariza N.M et al. Clinical, biochemical, and radiological characteristics of a single-center retrospective cohort of 705 large adrenal tumors. Mayo Clin Proc Innov Qual Outcomes, 2018, 2: 30-39. DOI: 10.1016/j.mayocpiqo.2017.11.002