Bài báo khoa học Tập 63 Số chuyên đề 1-BV Nhi Thái Bình (2022) 16/09/2022

MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT LƯỢNG SỐNG CỦA TRẺ MẮC BASEDOW

Vũ Thị Huyền1,2
1 Thai Binh Pediatric Hospital
2 Bệnh viện Nhi Thái Bình
Tác giả liên hệ: huyen.hmu91@mail.com
DOI: 10.52163/yhc.v63iChuyên đề tháng 9.407
10 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Xác định một số yếu tố liên quan đến chất lượng sống (CLS) của trẻ mắc Basedow.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 80 trẻ mắc
Basedow từ 8 đến 18 tuổi đã được chẩn đoán, điều trị và theo dõi điều trị tại Bệnh viện Nội
tiết Trung ương từ tháng 7/2020 đến tháng 6/2021, được đánh giá CLS liên quan đến sức
khỏe bằng thang đo PedsQLTM 4.0.
Kết quả nghiên cứu: Đánh giá điểm CLS liên quan đến sức khỏe do trẻ mắc Basedow (8-18
tuổi) tự báo cáo trong các lĩnh vực thể chất, cảm xúc, quan hệ xã hội, học tập và CLS tổng quát
bằng thang đo PedsQLTM 4.0 và tìm mối liên quan giữa điểm CLS liên quan đến sức khỏe và
một số yếu tố như: lứa tuổi, giới tính, thời gian theo dõi bệnh và biểu hiện bệnh. Kết quả nghiên
cứu cho thấy một số yếu tố làm suy giảm chất lượng sống liên quan đến sức khỏe của trẻ mắc
Basedow bao gồm: nhóm tuổi từ 13-18 tuổi, trẻ mắc Basedow là nam giới, có thời gian theo
dõi bệnh kéo dài trên 24 tháng và trẻ có biểu hiện lồi mắt so với nhóm đối chứng.
Kết luận: Một số yếu tố làm suy giảm CLS liên quan đến sức khỏe ở trẻ mắc Basedow như:
lứa tuổi trẻ lớn, giới tính là nam, thời gian theo dõi bệnh kéo dài và trẻ mắc Basedow có biểu
hiện lồi mắt.

Tài liệu tham khảo
[1]
Minamitani K, Sato H, Ohye H et al., Google Scholar
[2]
Guidelines for the treatment of childhoodonset Graves’ disease in Japan. Clinical Google Scholar
[3]
Pediatric Endocrinology: Case reports and Google Scholar
[4]
clinical investigations: Official Journal of the Google Scholar
[5]
Japanese Society for Pediatric Endocrinology, Google Scholar
[6]
;26(2):29-62. Google Scholar
[7]
Varni JW, Seid M, Kurtin PS, PedsQL Google Scholar
[8]
0: reliability and validity of the Pediatric Google Scholar
[9]
Quality of Life Inventory version 4.0 generic Google Scholar
[10]
core scales in healthy and patient populations. Google Scholar
[11]
Medical Care, 2001;39(8):800-812. Google Scholar
[12]
Mai NT, Net TT, Huyen VP, Healthrelated quality of life survey in children Google Scholar
[13]
by PedsQLTM 4.0 generic core scale, Google Scholar
[14]
Vienamese Version, Journal of Practical Google Scholar
[15]
medicine, 2017;1045(6):183-193. Google Scholar
[16]
Lane LC, Rankin J, Cheetham T, A survey Google Scholar
[17]
of the young person’s experience of Graves’91 Google Scholar
[18]
disease and its management. Clinical Google Scholar
[19]
Endocrinology, 2021, 94(2): 330–340. Google Scholar
[20]
Riguetto CM, Neto AM, Tambascia MA et Google Scholar
[21]
al., The relationship between quality of life, Google Scholar
[22]
cognition, and thyroid status in Graves’ Google Scholar
[23]
disease, Endocrine, 2018, 63(1): 87–93. Google Scholar
[24]
Delfino LC, Zunino A, Sapia V et al., Related Google Scholar
[25]
quality of life questionnaire specific to Google Scholar
[26]
dysthyroid ophthalmopathy evaluated in a Google Scholar
[27]
population of patients with Graves’ disease. Google Scholar
[28]
Archives of Endocrinology and Metabolism, Google Scholar
[29]
; 61(4):374-381. Google Scholar
[30]
Taylor PN, Zhang L, Lee RW et al., Google Scholar
[31]
New insights into the pathogenesis Google Scholar
[32]
and nonsurgical management of Google Scholar
[33]
Graves orbitopathy, Nature Reviews Google Scholar
[34]
Endocrinology, 2020;16(2):104-116. Google Scholar
[35]
Yousef A, Devereux M, Gourraud PA et Google Scholar
[36]
al., Subclinical saccadic eye movement Google Scholar
[37]
dysfunction in pediatric multiple sclerosis. Google Scholar
[38]
Journal of Child Neurology, 2018; Google Scholar
[39]
(1):38-43. Google Scholar