Mục tiêu: Tìm hiểu mối liên quan giữa một số yếu tố với mức độ nặng của viêm tiểu phế
quản ở trẻ em.
Đối tượng và phương pháp: Bệnh nhi viêm tiểu phế quản cấp (VTPQ cấp) vào điều trị
nội trú tại Khoa Cấp cứu chống độc Bệnh viện Nhi Thái Bình từ 01/01/2022 đến 31/7/2022.
Chẩn đoán, mức độ nặng của VTPQ cấp theo tiêu chuẩn của hướng dẫn về VTPQ của Úc
năm 2019 [1]. Các yếu tố liên quan được xem xét như tiền sử sản khoa của trẻ, cân nặng khi
sinh, tuổi, nhiễm virus RSV, gia đình có người hút thuốc lá.
Kết quả: Nghiên cứu ghi nhận có 40 trẻ mắc VTPQ cấp. Mức độ bệnh nhẹ và trung bình
là 60,0%, mức độ nặng chiếm 40,0%. Trẻ nhiễm virus RSV có khả năng mắc bênh nặng
cao gấp 6,33 lần so với nhóm trẻ không nhiễm RSV (95%CI: 1,54-26). Nhóm trẻ từ 6
tháng tuổi trở xuống có khả năng mắc bệnh nặng cao hơn so với nhóm trẻ trên 6 tháng tuổi
(OR: 3,8; 95%CI: 1-14,9). Trẻ có cân nặng sơ sinh thấp < 2500 gram, đẻ non tháng và hút
thuốc lá thụ động có nguy cơ mắc VTPQ cấp nặng hơn nhưng những kết quả này chưa có
ý nghĩa thống kê.
Kết luận: Trẻ nhiễm virus RSV và tuổi ≤ 6 tháng là các yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng
mắc viêm tiểu phế quản cấp mức độ nặng.
MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN MỨC ĐỘ NẶNG CỦA VIÊM TIỂU PHẾ QUẢN Ở TRẺ EM
11
Lượt xem
0
Lượt tải xuống
Từ khóa
Viêm tiểu phế quản cấp, yếu tố liên quan mức độ nặng.
Tóm tắt
Tài liệu tham khảo
[1]
O’Brien S, Borland ML, Cotterell E et
Google Scholar
[2]
al., Australasian bronchiolitis guideline. J
Google Scholar
[3]
Paediatr Child Health, 2019, 55(1), 42–53.
Google Scholar
[4]
Quy T, Dung NT, Clinical characteristics and
Google Scholar
[5]
the effects of bronchial suction on treating
Google Scholar
[6]
bronchiolitis with complication of bronchial
Google Scholar
[7]
obtruction in children, The research science
Google Scholar
[8]
yearbook of Bach Mai Hospital, 1990.
Google Scholar
[9]
Thanh HC, Bronchiolitis by Features of
Google Scholar
[10]
respiratory synsistical virus bronchiolistis in
Google Scholar
[11]
children who are from 2 mounth to 2 years
Google Scholar
[12]
old at Respiratory department of Children’s
Google Scholar
[13]
Hospital 1, Master Thesis, Ho Chi Minh City
Google Scholar
[14]
University of Medicine And Pharmacy, 2002.
Google Scholar
[15]
Hong PTM, Prognosis factors for bronchiolitis
Google Scholar
[16]
in children Ho chi Minh City Medicine,
Google Scholar
[17]
(supplement No.1), 2004, 123-131.
Google Scholar
[18]
Dung NT, La VT, Clinical and paraclinical
Google Scholar
[19]
characteristics of bronchiolitis, 2007.
Google Scholar
[20]
Carbonell-Estrany X, Quero J, IRIS SG,
Google Scholar
[21]
Hospitalization rates for respiratory syncytial
Google Scholar
[22]
virus infection in premature infants born
Google Scholar
[23]
during two consecutive seasons, Pediatr
Google Scholar
[24]
Infect Dis J, 2001, 20(9), 874–879.
Google Scholar