Bài báo khoa học Tập 65 Số CĐ 3 - Bệnh viện Phổi Trung ương 15/05/2024

41. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT NỘI SOI 1 LỖ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ GIAI ĐOẠN SỚM TẠI BỆNH VIỆN PHỔI TRUNG ƯƠNG NĂM 2022

Nguyễn Sĩ Khánh1,2, Nguyễn Huy Bình1,2, Đặng Duy Đức1,2, Nguyễn Đức Tuyến1,2, Vũ Quý Dương1,2, Lê Xuân Hiếu1,2, Đinh Văn Lượng1,2
1 National Lung Hospital
2 Bệnh viện Phổi Trung ương
Tác giả liên hệ: dangduyduc225@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v65iCD3.1138
23 Lượt xem
10 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Tổng quan: Ung thư phổi là loại ung thư gây tử vong hàng đầu tại Việt Nam. Phẫu thuật nội soi lồng ngực cắt thùy phổi được chỉ định để điều trị cho các trường hợp ung thư phổi không tế bào nhỏ có giai đoạn phù hợp.Tại Bệnh viện Phổi Trung ương đã thực hiện thường quy kỹ thuật phẫu thuật lồng ngực nội soi 1 lỗ điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn sớm. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu trên các bệnh nhân dược phẫu thuật nội soi cắt thùy phổi 1 lỗ ở Bệnh viện Phổi Trung ương nhằm đánh giá tính khả thi và độ an toàn của phẫu thuật.

Phương pháp nghiên cứu: Chúng tôi tiến hành nghiên cứu từ tháng 1 năm 2022 đến tháng 12 năm 2022 trên 84 bệnh nhân được cắt thùy phổi nội soi điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ tại Bệnh viện Phổi Trung ương.

Kết quả: Hầu hết các bệnh nhân đều ở giai đoạn sớm, có 8 bệnh nhân giai đoạn IIIA, thời gian mổ là trung bình là 180 phút, thời gian nằm viện trung bình là 8,8 ngày. Có 01 trường hợp chảy máu sau mổ và 1 trường hợp rò khí kéo dài sau mổ.

Kết luận: Phẫu thuật nội soi 1 lỗ cắt thùy phổi tại Bệnh viện Phổi Trung ương cho thấy tính khả thi và an toàn mặc dù còn nhiều vấn đề cần cải thiện để nâng cao chất lượng điều trị.

 

Tài liệu tham khảo
[1]
Hyuna Sung, Rebecca L. Siegel, Jacques Ferlay. Google Scholar
[2]
Global Cancer Statistics 2020: GLOBOCAN Google Scholar
[3]
Estimates of Incidence and Mortality Worldwide for Google Scholar
[4]
Cancers in 185 Countries. ACS J.2021;71(3):209–49. Google Scholar
[5]
Brunelli, A. Charloux, C.T. Bolliger. ERS/ESTS Google Scholar
[6]
clinical guidelines on fitness for radical therapy Google Scholar
[7]
in lung cancer patients (surgery and chemo-radiotherapy). Google Scholar
[8]
Eur Respir J. 2009;34:17–41. Google Scholar
[9]
Craig SR, Leaver HA, yap PL. Acute phase responses Google Scholar
[10]
following minimal access and conventional thoracic Google Scholar
[11]
surgery. Eur J Cardiothorac Surg.2001;20:455–63. Google Scholar
[12]
Akinori Iwasaki, Results of videoassisted thoracic Google Scholar
[13]
surgery for stage I/II non-small cell lung Google Scholar
[14]
cancer. Eur J Cardiothorac Surg. 2004;26:158–64. Google Scholar
[15]
Omar Lababede, Moulay A. Meziane. The Google Scholar
[16]
Eighth Edition of TNM Staging of Lung Cancer: Google Scholar
[17]
Reference Chart and Diagrams. Oncologist. Google Scholar
[18]
;23(7):844–8. Google Scholar
[19]
Bộ Y tế, Chẩn đoán và điều trị ung thư phổi Google Scholar
[20]
không tế bào nhỏ. Quy Trình Hướng Dẫn Điều Google Scholar
[21]
Trị Các Bệnh Ung Thư, 2018. Google Scholar
[22]
Phạm Hữu Lư, Nguyễn Mạnh Hiệp, Cắt thuỳ Google Scholar
[23]
phổi kèm nạo vét hạch điều trị ung thư phổi Google Scholar
[24]
không tế bào nhỏ giai đoạn sớm bằng phẫu thuật Google Scholar
[25]
nội soi lồng ngực một lỗ. Tạp Chí Học Việt Nam. Google Scholar
[26]
;513(2):291–4. Google Scholar
[27]
Trần Minh Bảo Luân, Nguyễn Hoài Nam, Google Scholar
[28]
Đánh giá kết quả phẫu thuật cắt thùy phổi qua Google Scholar
[29]
nội soi lồng ngực trong điều trị ung thư phổi. Google Scholar
[30]
Phẫu Thuật Tim Mạch Và Lồng Ngực Việt Nam. Google Scholar
[31]
;23:97–103. Google Scholar
[32]
Thân Trọng Vũ, Đánh giá kết quả phẫu thuật cắt Google Scholar
[33]
thùy phổi nội soi điều trị ung thư phổi không Google Scholar
[34]
phải tế bào nhỏ tại bệnh viện Đà Nẵng. Phẫu Google Scholar
[35]
Thuật Tim Mạch Và Lồng Ngực Việt Nam. Google Scholar
[36]
;23:59–64. Google Scholar
[37]
Dekel Shlomi, Gingy Ronen Balmor, Screening Google Scholar
[38]
for lung cancer: Time for large-scale screening Google Scholar
[39]
by chest computed tomography. Eur Respir J. Google Scholar
[40]
;44:217–38. Google Scholar
[41]
Ana Casal-Mouriño, Alberto Ruano- Ravina, Google Scholar
[42]
María Lorenzo-González, Epidemiology Google Scholar
[43]
of stage III lung cancer: Frequency, diagnostic Google Scholar
[44]
characteristics, and survival. Transl Lung Cancer Res. Google Scholar
[45]
;10(1):506–18. Google Scholar
[46]
David S Ettinger, Douglas E Wood, Dara L Google Scholar
[47]
Aisner, Non-Small Cell Lung Cancer, Version 3.2022, Google Scholar
[48]
NCCN Clinical Practice Guidelines in Oncology. J Natl Google Scholar
[49]
Compr Canc Netw.2022;20(5):497–530. Google Scholar
[50]
Paul J. Grant, M. Todd Greene, Scott Flanders,. Google Scholar
[51]
Assessing the Caprini Score for Risk Assessment Google Scholar
[52]
of Venous Thromboembolism in Hospitalized Google Scholar
[53]
Medical Patients. Am J Med. 2016;129(5):528–35. Google Scholar
[54]
Adam Lackey, Jessica S. Donington. Surgical Google Scholar
[55]
Management of Lung Cancer. Semin Interv Radiol. Google Scholar
[56]
;13(30):133–40 Google Scholar