Bài báo khoa học Tập 65 Số CĐ 3 - Bệnh viện Phổi Trung ương 15/05/2024

22. ĐẶC ĐIỂM VI SINH VÀ HÌNH ẢNH TỔN THƯƠNG PHỔI CỦA BỆNH NHÂN NẤM PHỔI ASPERGILLUS XÂM LẤN TẠI BỆNH VIỆN PHỔI TRUNG ƯƠNG

Nguyễn Thị Bích Ngọc1,2, Khuất Thị Lương1,2, Mai Thanh Tú1,2
1 National Lung Hospital
2 Bệnh viện Phổi Trung ương
Tác giả liên hệ: Luongkhuat.dr@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v65iCD3.1118
19 Lượt xem
9 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm xét nghiệm vi sinh và hình ảnh tổn thương phổi của bệnh nhân mắc nấm phổi Aspergillus xâm lấn điều trị tại Bệnh viện Phổi Trung ương.

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả hồi cứu trên 47 bệnh nhân nấm phổi Aspergillus xâm lấn, điều trị tại Bệnh viện Phổi Trung ương thời gian từ 01/2019 - 12/2020.

Kết quả: Tuổi trung bình là 54 ± 14. Bệnh nhân có yếu tố vật chủ của EORTC/MSG chiếm 63,8%, trong đó bệnh máu ác tính (34%) và dùng corticoid kéo dài (23,4%). Các tổn thương quan sát qua nội soi phế quản là: Giả mạc (35,5%), nốt hoại tử (21,9%), loét (20,6%), tổn thương u sùi, thâm nhiễm, viêm mủ cũng gặp với tỷ lệ 10-14%. Tổn thương phổi gặp nhiều nhất trên CT ngực là nốt (70,2%), đông đặc (51,1%) và hang (27,7%), các tổn thương xuất hiện ở nhiều thùy phổi cả 2 bên. Tỷ lệ tìm thấy nấm Aspergillus bằng các xét nghiệm vi sinh: Nuôi cấy đờm (50%), nuôi cấy dịch phế quản (45,5%); Galactomannan máu (66,7%), Galactomannan dịch phế quản (40%); Aspergillus-specific lateral-flow device (LFD Aspergillus) máu (71,4%), LFD Aspergillus dịch phế quản (66,7%).

Kết luận: Nấm phổi Aspergillus xâm lấn được phát hiện ngày càng nhiều trên lâm sàng. Chẩn đoán và điều trị sớm giúp giảm nguy cơ tử vong. Kết hợp các đặc điểm về yếu tố vật chủ, xét nghiệm vi sinh, tổn thương phổi giúp bác sĩ lâm sàng có cơ sở xác lập chẩn đoán.

 

Tài liệu tham khảo
[1]
Bongomin F, Gago S, Oladele RO et al., Global Google Scholar
[2]
and Multi-National Prevalence of Fungal Diseases— Google Scholar
[3]
Estimate Precision. J Fungi.3(4), 2017 Google Scholar
[4]
Smith JA, Kauffman CA, Pulmonary fungal infections. Google Scholar
[5]
Respirology. 17(6):913-926, 2012. Google Scholar
[6]
De Pauw B, Walsh TJ, Donnelly JP et al., Revised Google Scholar
[7]
Definitions of Invasive Fungal Disease Google Scholar
[8]
from the European Organization for Research Google Scholar
[9]
and Treatment of Cancer/Invasive Fungal Infections Google Scholar
[10]
Cooperative Group and the National Institute of Google Scholar
[11]
Allergy and Infectious Diseases Mycoses Google Scholar
[12]
Study Group (EORTC/MSG) Consensus Group. Google Scholar
[13]
Clin Infect Dis.46(12):1813-1821, 2008. Google Scholar
[14]
Kousha M, Tadi R, Soubani AO, Pulmonary Google Scholar
[15]
aspergillosis: A clinical review. Eur Respir Google Scholar
[16]
Rev.20(121):156-174, 2011. Google Scholar
[17]
Cornillet A, Camus C, Nimubona S et al., Comparison Google Scholar
[18]
of Epidemiological, Clinical, and Biological Features Google Scholar
[19]
of Invasive Aspergillosis in Neutropenic and Nonneutropenic Google Scholar
[20]
Patients: A 6-Year Survey. Clin Infect Dis 43(5):577-584, Google Scholar
[21]
Prasad A, Agarwal K, Deepak D et al., Pulmonary Google Scholar
[22]
Aspergillosis: What CT can Offer Before it is too Google Scholar
[23]
Late! J Clin Diagn Res JCDR.10(4):TE01-TE05, Google Scholar
[24]
Latgé JP, Chamilos G, Aspergillus fumigatus and Google Scholar
[25]
Aspergillosis in 2019. Clin Microbiol Rev.33(1),2019. Google Scholar
[26]
Ullmann AJ, Aguado JM, Arikan-Akdagli S et Google Scholar
[27]
al., Diagnosis and management of Aspergillus Google Scholar
[28]
diseases: Executive summary of the 2017 ESCMID Google Scholar
[29]
-ECMM-ERS guideline. Clin Microbiol Infect.24 Suppl Google Scholar
[30]
:e1-e38, 2018. Google Scholar