Bài báo khoa học Tập 64 Số 4 28/07/2023

20. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM NHA CHU KHÔNG PHẪU THUẬT Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH TRÀ VINH

Lâm Lê Nguyên1,2, Đạt Hồ Minh3,4
1 Can Tho University of Medicine and Pharmacy
2 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
3 Tra Vinh University of Medicine and Pharmacy
4 Trường Đại học Y Dược Trà Vinh
Tác giả liên hệ: lenguyenlam@ctump.edu.vn
DOI: 10.52163/yhc.v64i4.742
36 Lượt xem
19 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Điều trị viêm nha chu mạn gồm hai giai đoạn: điều trị bệnh và điều trị duy trì. Trong đó, tùy theo mức độ nặng nhẹ của bệnh, mà giai đoạn điều trị bệnh được chia ra hai nhóm nhỏ, đó là điều trị không phẫu thuật và điều trị có can thiệp phẫu thuật. Nghiên cứu đánh giá kết quả điều trị viêm nha chu không phẫu thuật ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đa khoatỉnhTrà Vinh 2018 - 2019.

Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị viêm nha chu không phẫu thuật ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa tỉnhTrà Vinh 2018 - 2019.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Bệnh nhân viêm nha chu đến khám và điều trị tại phòng khám Răng Hàm Mặt Bệnh viện đa khoa tỉnh Trà Vinh Bệnh nhân ĐTĐ type 2 có 6,5% ≤ HbA1c ≤ 8% . Có chỉ số CPI 2 và CPI 3. Thiết kế nghiên cứu.Mô tả cắt ngang tiến cứu có can thiệp.

Kết quả: Sau điều trị Chỉ số viêm nướu GI có 62,4% bệnh nhân nướu bình thường, 17,3% bệnh nhân còn viêm nước nhẹ, 8,4% bệnh nhân viêm nướu trung bình, 11,9% bệnh nhân viêm nước nặng. Chỉ số mảng bám có 59,7% bệnh nhân không còn mãng bám, 37,6% bệnh nhân có mảng bám phủ < 1/3 bề mặt răng hay có vết dính, 2,7% bệnh nhân có 1/3 < mảng bám < 2/3 bề mặt răng, không có trường hợp nào có mảng bám phủ > 2/3 bề mặt răng. Chỉ số bám dính CAL được cải thiện sau can thiệp: chỉ số mất bám dính 0 là 100%, chỉ số mất bám dính mức độ 1 giảm xuống còn 0%. Tình trạng tiêu xương trên phim X quang: Tốt là 28,8%, Trung bình (Tiêu xương ≥ 20%) là 47,9%, Khá (Tiêu xương < 20%) là 23,3%.

Kết luận: Sau 3 tháng điều trị, tất cả các chỉ số GI, PLI, CPITN, CAL đều cải thiện rõ rệt.

Tài liệu tham khảo
[1]
Phùng Tiến Hải, Nhận xét đặc điểm lâm sàng, X Google Scholar
[2]
quang bệnh viêm quanh răng ở lứa tuổi trên 45 Google Scholar
[3]
và đánh giá kết quả điều trị không phẫu thuật, Google Scholar
[4]
Luận văn Thạc sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà Google Scholar
[5]
Nội, Hà Nội, 2008. Google Scholar
[6]
Trần Thị Triệu Nhiên, Tình trạng viêm nha chu Google Scholar
[7]
của BN tiểu đường típ 2 tại Bệnh viện Trung Google Scholar
[8]
ương Huế, Luận văn Thạc sĩ y học, Đại học Y Google Scholar
[9]
Duợc Thành phố Hồ Chí Minh, 2006. Google Scholar
[10]
Trần Yến Nga, Đỗ Thu Hằng, Nguyễn Thị Google Scholar
[11]
Quỳnh Hương, “Sự thay đổi lâm sàng của mô Google Scholar
[12]
nha chu sau cạo vôi – xử lý mặt gốc răng 4,6,8 Google Scholar
[13]
tuần”, Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 18 (2), Google Scholar
[14]
, 198-201. Google Scholar
[15]
Nguyễn Xuân Thực, Nghiên cứu bệnh quanh Google Scholar
[16]
răng ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 tại Bệnh Google Scholar
[17]
viện Nội tiết trung ương và đánh giá hiệu quả can Google Scholar
[18]
thiệp, Luận án Tiến sỹ Y học, Trường Đại học Y Google Scholar
[19]
Hà Nội, 2008. Google Scholar
[20]
Arthur B, Novaes JR, Ferney G et al., “Periodontal Google Scholar
[21]
disease progression in type 2 non - insulin - Google Scholar
[22]
dependent diabetes mellitus patients. Part Iprobing Google Scholar
[23]
pocket depth and clinical attachment”, Google Scholar
[24]
Braz Dent J, 7(2), 1996, pp. 65-73. Google Scholar
[25]
Aubrey SW, Avigdor K, “The relationship Google Scholar
[26]
between periodontal diseases and diabetes: An Google Scholar
[27]
overview”, Ann Periodontol, 6, 2001, pp. 91-98. Google Scholar
[28]
Lee J, Choi Y et al., “Efficacy of non-surgical Google Scholar
[29]
treatment accompanied by professional Google Scholar
[30]
toothbrushing in the treatment of chronic Google Scholar
[31]
periodontitis in patients with type 2 diabetes Google Scholar
[32]
mellitus: a randomized controlled clinical trial”, Google Scholar
[33]
Journal of Periodontal and Implant Science, 50 Google Scholar
[34]
(2), 2020, 83-96. Google Scholar
[35]
Locker D, Leake J, “Risk indicators and risk Google Scholar
[36]
markers for periodontal older adults living Google Scholar
[37]
independently in Ontario Canada”, J Dent Res, Google Scholar
[38]
, 1998, pp. 9-17. Google Scholar
[39]
Mailoa J, Lin G et al., “Long-Term Effect of Google Scholar
[40]
Four Surgical Periodontal Therapies and One Google Scholar
[41]
Non-Surgical Therapy: A Systematic Review Google Scholar
[42]
And Meta-Analysis”, Journal of Periodontology, Google Scholar
[43]
(10), 2015, 1150- 1158. Google Scholar