Bài báo khoa học Tập 64 Số CD 5 -Nghiên cứu khoa học 24/07/2024

THỰC TRẠNG BỆNH THẬN TIẾT NIỆU Ở NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH TẠI CÁC XÃ HUYỆN ỨNG HOÀ, HÀ NỘI NĂM 2022

Trần Thị Nhị Hà1,2, Nguyễn Thế Lương3,4, Đặng Anh Tuân5,6, Ngô Trung Dũng3,4, Nguyễn Văn Nhân3,4, Lương Thị Minh Phương3,4, Nguyễn Huy Tiến3,4, Đỗ Đình Đăng3,4, Vũ Thị Trung Anh3,4, Nguỵ Thị Điệp3,4, Nguyễn Thị Vân Anh3,4, Lê Thị Thanh Tâm1,2, Nguyễn Thị Thu Hương1,2, Huỳnh Ngọc Trang3,4
1 Hanoi Department of Health
2 Sở Y tế Hà Nội
3 Hanoi Nephrology Hospital
4 Bệnh viện Thận Hà Nội
5 Ung Hoa district Medical Center
6 Trung tâm Y tế Ứng Hoà
Tác giả liên hệ: luongandrology@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v64i4.688
33 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Đặt vấn đề: Tại Việt nam các nghiên cứu về bệnh lý thận tiết niệu trong cộng đồng còn hạn chế, do
vậy việc khảo sát thông tin về thực trạng mắc bệnh thận tiết niệu sẽ giúp chúng ta chủ động trong
phòng ngừa và kiểm soát bệnh được tốt hơn.
Mục tiêu: (1) Mô tả đặc điểm người trưởng thành mắc bệnh thận tiết niệu tại các xã huyện Ứng Hòa,
Hà Nội, năm 2022; (2) Mô tả thực trạng mắc bệnh thận tiết niệu ở người trưởng thành tại các xã
huyện Ứng Hòa, Hà Nội, năm 2022.
Phương pháp: Điều tra cắt ngang. Nghiên cứu thu thập thông tin từ 589 đối tượng đến khám sàng
lọc ở một số xã tại huyện Ứng Hoà, Hà Nội. Các đối tượng được khám lâm sàng, thực hiện một số
chỉ định xét nghiệm và phỏng vấn bằng bộ câu hỏi thiết kế sẵn. Số liệu được nhập bằng Excel và
phân tích bằng SPSS 20.0.
Kết quả: Kết quả nghiên cứu cho thấy, tuổi trung bình của ĐTNC (56,8 ± 14.4 tuổi); trong đó nam
giới (59,1%), nữ giới (40,9%). Tình trạng mắc các bệnh nền: Tăng huyết áp (27,5%), đái tháo đường
(16,3%), bệnh tim mạch (5,8%). eGFR giảm nhẹ gặp nhiều nhất (63,5%). Thể tích tuyến tiền liệt gặp
nhiều nhất là nhóm 20-40 ml (53,4%). Tỷ lệ bạch cầu niệu (+) là 32,4%, tỷ lệ Nitrit niệu (+) là 7,1%,
tỷ lệ hồng cầu niệu (+) là 15,1% và tỷ lệ glucose niệu (+) là 4,6%. Tỷ lệ nam bị sỏi tiết niệu là 8,1%,
nữ là 18,3%, tỷ lệ chung là 12,2%.

Tài liệu tham khảo
[1]
Đỗ Gia Tuyển, Nguyễn Văn Thanh, Thăm dò Google Scholar
[2]
cận lâm sàng trong chẩn đoán bệnh thận tiết niệu. Google Scholar
[3]
Bệnh học Nội khoa Thận - Tiết niệu. Nhà xuất Google Scholar
[4]
bản Y học; 2021:36-83.107 Google Scholar
[5]
Hitzeman NM, Greer D Md MPH, Carpio EM, Google Scholar
[6]
Office-Based Urinalysis: A Comprehensive Google Scholar
[7]
Review. Am Fam Physician 2022;106(1):27- Google Scholar
[9]
Queremel Milani DA, Jialal I. Urinalysis. Google Scholar
[10]
StatPearls. Treasure Island (FL) 2022. Google Scholar
[11]
Hansen KL, Nielsen MB, Ewertsen C, Google Scholar
[12]
Ultrasonography of the Kidney: A Pictorial Google Scholar
[13]
Review. Diagnostics (Basel) 2015;6(1) Google Scholar
[14]
Park HJ, Won JE, Sorsaburu S et al., Urinary Google Scholar
[15]
Tract Symptoms (LUTS) Secondary to Benign Google Scholar
[16]
Prostatic Hyperplasia (BPH) and LUTS/BPH Google Scholar
[17]
with Erectile Dysfunction in Asian Men: A Google Scholar
[18]
Systematic Review Focusing on Tadalafil. World Google Scholar
[19]
J Mens Health 2013;31(3):193-207. Google Scholar
[20]
Park JS, Koo KC, Kim HK et al., Impact of Google Scholar
[21]
metabolic syndrome-related factors on the Google Scholar
[22]
development of benign prostatic hyperplasia and Google Scholar
[23]
lower urinary tract symptoms in Asian population. Google Scholar
[24]
Medicine (Baltimore) 2019;98(42):e17635. Google Scholar