ĐẶC ĐIỂM LỌC MÁU LIÊN TỤC VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG

Phan Hữu Phúc1, Trần Bá Dũng1
1 Bệnh viện Nhi Trung ương

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm, kỹ thuật, tình trạng bệnh lý cần chỉ định, và nhận xét kết quả điều trị lọc máu liên tục ở trẻ em.


Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 340 bệnh nhân được điều trị bằng lọc máu liên tục hỗ trợ tại Khoa Điều trị tích cực nhi khoa, Bệnh viện Nhi Trung ương từ tháng 1/2018 đến tháng 6/2021.


Kết quả: Nhiễm trùng huyết là bệnh lý có chỉ định phổ biến nhất (56,76%), tiếp theo là rối loạn chuyển hóa (13,53%) và sốc tim (8,24%). Phương thức lọc máu liên tục chủ yếu là CVVH (90,29%). Các biến chứng thường gặp gồm hạ kali máu (68,82%), tắc quả lọc (52,06%) và hạ huyết áp (47,65%). Tỷ lệ sống là 56,18%. Phân tích đa biến cho thấy điểm PELOD-2 và thời gian từ khi nhập Khoa Điều trị tích cực đến khi bắt đầu lọc máu liên tục có liên quan độc lập với tử vong (p < 0,05).


Kết luận: Lọc máu liên tục được sử dụng chủ yếu ở bệnh nhi nhiễm trùng huyết và suy đa cơ quan. Các biến chứng thường gặp nhưng có thể kiểm soát được. Mức độ nặng của bệnh và thời điểm bắt đầu lọc máu là các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến kết quả điều trị.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

[1] Ronco C. Continuous renal replacement therapy: forty-year anniversary. Int J Artif Organs, 2017, 40 (6): 257-264. doi: 10.5301/ijao.5000610
[2] Santiago M.J, López-Herce J, Urbano J et al. Complications of continuous renal replacement therapy in critically ill children: a prospective observational evaluation study. Crit Care, 2009, 13: R184. doi: 10.1186/cc8172
[3] Kellum J.A, Lameire N (KDIGO AKI Guideline Work Grou). Diagnosis, evaluation, and management of acute kidney injury: a KDIGO summary (Part 1). Crit Care, 2013, 17 (1): 204. doi: 10.1186/cc11454
[4] Zarbock A, Kellum J.A, Schmidt C et al. Effect of early vs delayed initiation of renal replacement therapy on mortality in critically ill patients with acute kidney injury: the ELAIN randomized clinical trial. JAMA, 2016, 315 (20): 2190-2199. doi: 10.1001/jama.2016.5828
[5] Symons J.M, Chua A.N, Somers M.J et al. Demographic characteristics of pediatric continuous renal replacement therapy: a report of the prospective pediatric continuous renal replacement therapy registry. Clinical Journal of the American Society of Nephrology, 2007, 2 (4): 732-738. doi: 10.2215/CJN.03200906
[6] Ricci Z, Ronco C. Renal replacement therapy in the critically ill: getting it right. Current Opinion in Critical Care, 2012, 18 (6): 607-612. doi: 10.1097/MCC.0b013e328359fdb5
[7] Gaudry S, Hajage D, Schortgen F et al. Initiation strategies for renal-replacement therapy in the intensive care unit. N Engl J Med, 2016, 375 (2): 122-133. doi: 10.1056/NEJMoa1603017
[8] Sutherland S.M, Zappitelli M, Alexander S.R et al. Fluid overload and mortality in children receiving continuous renal replacement therapy: the prospective pediatric continuous renal replacement therapy registry. Am J Kidney Dis, 2010, 55 (2): 316-325. doi: 10.1053/j.ajkd.2009.10.048
[9] Leteurtre S, Duhamel A, Salleron J et al. PELOD-2: an update of the pediatric logistic organ dysfunction score. Crit Care Med, 2013, 41 (7): 1761-1773. doi: 10.1097/CCM.0b013e31828a2bbd