CÁC YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG ĐÁP ỨNG HOÀN TOÀN SAU HÓA XẠ TRỊ TIỀN PHẪU DÀI NGÀY ĐỐI VỚI UNG THƯ TRỰC TRÀNG 1/3 GIỮA – DƯỚI

Phạm Văn Thương1, Ma Tiến Hoàng2, Vũ Ngọc Sơn3
1 Đại học Y Dược Hải Phòng
2 Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội
3 Bệnh viện Trung ương Quân đội 108

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Xác định một số yếu tố liên quan đến đáp ứng hoàn toàn trên giải phẫu bệnh sau hóa xạ trị tiền phẫu dài ngày ở bệnh nhân ung thư trực tràng 1/3 giữa – dưới.


Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả hồi cứu kết hợp phân tích yếu tố liên quan trên 168 bệnh nhân ung thư trực tràng 1/3 giữa – dưới giai đoạn II–III, được hóa xạ trị tiền phẫu dài ngày và phẫu thuật triệt căn. Đáp ứng hoàn toàn được xác định khi không còn tế bào ung thư sống tại u nguyên phát trên bệnh phẩm sau mổ, tương ứng Mandard TRG 1/ypT0. Các yếu tố lâm sàng, cận lâm sàng và hình ảnh học được phân tích bằng kiểm định đơn biến và hồi quy logistic đa biến.


Kết quả: Tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn là 22,0% (37/168). Nhóm đáp ứng hoàn toàn có kích thước u trước điều trị nhỏ hơn (4,78 ± 1,90 cm so với 5,81 ± 2,25 cm; p = 0,006) và CEA trước điều trị thấp hơn [2,37 (1,15–3,28) so với 4,57 (2,55–7,94) ng/mL; p < 0,001]. Trên phân tích đa biến, CEA trước điều trị >5 ng/mL là yếu tố bất lợi độc lập đối với đáp ứng hoàn toàn (OR = 0,33; 95%CI: 0,14–0,81; p = 0,015). Sau hóa xạ trị, mrTRG 1–2 liên quan mạnh với đáp ứng hoàn toàn.


Kết luận: CEA trước điều trị thấp, kích thước u nhỏ và mrTRG 1–2 sau hóa xạ trị là các yếu tố gợi ý khả năng đáp ứng hoàn toàn sau điều trị tiền phẫu dài ngày.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Benson AB, Venook AP, Al-Hawary MM, et al. Rectal Cancer, Version 2.2022, NCCN Clinical Practice Guidelines in Oncology. J Natl Compr Canc Netw. 2022;20(10):1139-1167. doi:10.6004/jnccn.2022.0051.
2. Sauer R, Becker H, Hohenberger W, et al. Preoperative versus postoperative chemoradiotherapy for rectal cancer. N Engl J Med. 2004;351(17):1731-1740. doi:10.1056/NEJMoa040694.
3. Gérard JP, Conroy T, Bonnetain F, et al. Preoperative radiotherapy with or without concurrent fluorouracil and leucovorin in T3–4 rectal cancers: results of FFCD 9203. J Clin Oncol. 2006;24(28):4620-4625. doi:10.1200/JCO.2006.06.7629.
4. Bosset JF, Collette L, Calais G, et al. Chemotherapy with preoperative radiotherapy in rectal cancer. N Engl J Med. 2006;355(11):1114-1123. doi:10.1056/NEJMoa060829.
5. Maas M, Nelemans PJ, Valentini V, et al. Long-term outcome in patients with a pathological complete response after chemoradiation for rectal cancer: a pooled analysis of individual patient data. Lancet Oncol. 2010;11(9):835-844. doi:10.1016/S1470-2045(10)70172-8.
6. Rödel C, Martus P, Papadoupolos T, et al. Prognostic significance of tumor regression after preoperative chemoradiotherapy for rectal cancer. J Clin Oncol. 2005;23(34):8688-8696. doi:10.1200/JCO.2005.02.1329.
7. Al-Sukhni E, Attwood K, Mattson DM, Gabriel E, Nurkin SJ. Predictors of pathologic complete response following neoadjuvant chemoradiotherapy for rectal cancer. Ann Surg Oncol. 2016;23(4):1177-1186. doi:10.1245/s10434-015-5017-y.
8. Choi E, Kim JH, Kim OB, et al. Predictors of pathologic complete response after preoperative concurrent chemoradiotherapy of rectal cancer. Ann Surg Treat Res. 2016;90(3):163-169. doi:10.4174/astr.2016.90.3.163.
9. Petrelli F, Sgroi G, Sarti E, et al. Increasing the interval between neoadjuvant chemoradiotherapy and surgery in rectal cancer: a meta-analysis of published studies. Ann Surg. 2016;263(3):458-464. doi:10.1097/SLA.0000000000000368.