KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI HOÀN TOÀN NGOÀI PHÚC MẠC ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ BẸN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HÀ TĨNH

Nguyễn Minh Khuê1, Phạm Văn Thương2, Nguyễn Ngọc Thuần1
1 Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Hà Tĩnh
2 Trường Đại học Y Dược Hải Phòng

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi hoàn toàn ngoài phúc mạc điều trị thoát vị bẹn năm 2025.


Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu và tiến cứu trên 41 bệnh nhân thoát vị bẹn được điều trị bằng phẫu thuật nội soi đặt lưới hoàn toàn ngoài phúc mạc từ 01/2025–12/2025 tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Tĩnh.


Kết quả: Tuổi trung bình 59,8 ± 15,5; nam chiếm 100%. Triệu chứng chủ yếu là khối phồng vùng bẹn 97,6%; siêu âm phát hiện nội dung thoát vị 90,2%. Thời gian mổ trung bình 61,8 ± 14,5 phút. Tai biến trong mổ chủ yếu là rách phúc mạc 7,3%; biến chứng sớm 9,8%, chủ yếu tụ máu, tụ dịch. Thời gian nằm viện trung bình 6,9 ± 2,7 ngày. Kết quả sớm tốt đạt 85,4%; theo dõi 6 tháng ghi nhận 6,3% còn triệu chứng (đau, rối loạn cảm giác), không có tái phát.


Kết luận: Phẫu thuật nội soi hoàn toàn ngoài phúc mạc là phương pháp an toàn, hiệu quả với tỷ lệ tai biến, biến chứng thấp, kết quả sớm tốt và chưa ghi nhận tái phát.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. K. Andresen và J. Rosenberg (2024), "Transabdominal pre-peritoneal (TAPP) versus totally extraperitoneal (TEP) laparoscopic techniques for inguinal hernia repair", Cochrane Database Syst Rev. 7(7), tr. Cd004703.
2. M. Y. Shah, P. Raut, T. R. V. Wilkinson và V. Agrawal (2022), "Surgical outcomes of laparoscopic total extraperitoneal (TEP) inguinal hernia repair compared with Lichtenstein tension-free open mesh inguinal hernia repair: A prospective randomized study", Medicine (Baltimore). 101(26), tr. e29746.
3. Nguyễn Văn Phước và Hà Văn Quyết (2021), "Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi hoàn toàn ngoài phúc mạc (TEP) đặt lưới nhân tạo 3D điều trị thoát vị bẹn hai bên ở người lớn", Tạp Chí Y học Việt Nam. 505(1), tr. 1003.
4. A. Aiolfi và các cộng sự. (2021), "Treatment of Inguinal Hernia: Systematic Review and Updated Network Meta-analysis of Randomized Controlled Trials", Ann Surg. 274(6), tr. 954-961.
5. Đoàn Tiến Dương Nguyễn Hoài Bắc (2024), "Đánh giá kết quả và các yếu tố liên quan tới biến chứng sau phẫu thuật nội soi đặt tấm lưới hoàn toàn ngoài phúc mạc điều trị thoát vị bẹn tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2020-2023 ", Tạp Chí Y học Cộng đồng. 65(4).
6. M. A. Azevedo và các cộng sự. (2021), "Training model in abdominal wall endoscopic surgery for ventral hernias. Extended totally extra-peritoneal approach (e-tep)", Acta Cir Bras. 36(8), tr. e360808.
7. R. K. Keshari và các cộng sự. (2025), "Safety and Acceptability of Day-Care Surgery Versus Short-Stay Surgery in Patients Undergoing Laparoscopic Totally Extraperitoneal (TEP) Inguinal Hernia Repair", Cureus. 17(10), tr. e94862.
8. V. Kshirsagar, M. Bendre, S. Chavan và B. Pande (2024), "Inguinal Hernia Repair: Comparative Study between TEP versus Extended Totally Extraperitoneal", Ann Afr Med. 24(1), tr. 57-60.
9. Lê Huy Cường Trần Nguyễn Quang Trung (2024), "Kết quả phẫu thuật nội soi đặt mảnh ghép hoàn toàn ngoài phúc mạc điều trị thoát vị bẹn tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm", Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 72, tr. 28 - 34.
10. L. Solaini và các cộng sự. (2022), "Robotic versus laparoscopic inguinal hernia repair: an updated systematic review and meta-analysis", J Robot Surg. 16(4), tr. 775-781.