KẾT QUẢ SỚM PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TRỰC TRÀNG 1/3 GIỮA CÓ HÓA XẠ TRỊ DÀI NGÀY TRƯỚC MỔ TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật nội soi điều trị ung thư trực tràng 1/3 giữa có hóa xạ trị dài ngày trước mổ tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu mô tả 85 bệnh nhân ung thư trực tràng 1/3 giữa được hóa xạ trị dài ngày trước mổ, sau đó phẫu thuật nội soi tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ tháng 8/2018 đến tháng 8/2023.
Kết quả: Phương pháp phẫu thuật chủ yếu là cắt toàn bộ mạc treo trực tràng (85,9%), cắt trực tràng gian cơ thắt (8,2%). Vét hạch chậu bên 9,4%. Tai biến 4,8%. Tỷ lệ chuyển mổ mở là 3,5%. Thời gian phẫu thuật trung bình là 126,3 ± 29,4 phút. Biến chứng sớm 12,9%; thường gặp là bí tiểu (4,7%), rò miệng nối (2,4%). Không có tử vong sớm. Thời gian nằm viện sau mổ trung bình 10,4 ± 5,4 ngày.
Kết luận: Phẫu thuật nội soi điều trị ung thư trực tràng 1/3 giữa sau hóa xạ trị dài ngày trước mổ có tính khả thi và an toàn, với tỷ lệ chuyển mổ mở, tai biến trong mổ và biến chứng sớm ở mức chấp nhận được.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
ung thư trực tràng 1/3 giữa, hóa xạ trị tiền phẫu dài ngày, phẫu thuật nội soi, kết quả sớm.
Tài liệu tham khảo
2. Hofheinz R.D., Fokas E., Benhaim L., et al (2025). Localised rectal cancer: ESMO Clinical Practice Guideline for diagnosis, treatment and follow-up. Ann Oncol. 36(9), 1007-1024.
3. Park J.W., Kang S.B., Hao J., et al (2021). Open versus laparoscopic surgery for mid or low rectal cancer after neoadjuvant chemoradiotherapy (COREAN trial): 10-year follow-up of an open-label, non-inferiority, randomised controlled trial. Lancet Gastroenterol Hepatol. 6(7), 569-577.
4. van der Pas M.H., Haglind E., Cuesta M.A., et al (2013). Laparoscopic versus open surgery for rectal cancer (COLOR II): short-term outcomes of a randomised, phase 3 trial. Lancet Oncol. 14, 210-218.
5. Kang S.B., Park J.W., Jeong S.Y., et al (2010). Open versus laparoscopic surgery for mid or low rectal cancer after neoadjuvant chemoradiotherapy (COREAN trial): short-term outcomes of an open-label randomised controlled triaL. Lancet Oncol. 11, 637-45.
6. Nguyễn Quang Huy, và cộng sự (2024). SHORT-TERM OUTCOMES OF LAPAROSCOPIC LOW ANTERIOR RESECTION SURGERY IN THE TREATMENT OF RECTAL CANCER. Tạp chí Y học Việt Nam. 544(2 (tháng 11 2024)).
7. Trịnh Văn Thảo, và cộng sự (2025). VALUATION OF EARLY OUTCOMES OF LAPAROSCOPIC LOW ANTERIOR RESECTION WITH STAPLED ANASTOMOSIS FOR RECTAL CANCER AT MILITARY HOSPITAL 175. Tạp chí Y học Cộng đồng. 66.
8. Song X.J., Liu Z.L., et al (2019). A meta-analysis of laparoscopic surgery versus conventional open surgery in the treatment of colorectal cancer. Medicine (Baltimore). 98(17).
9. Martínez-Pérez A., et al (2017). Short-term clinical outcomes of laparoscopic vs open rectal excision for rectal cancer: A systematic review and meta-analysis. World J Gastroenterol. 23(44), 7906-7916.
10. Leroy J., Jamali F., Forbes L., et al (2004). Laparoscopic total mesorectal excision (TME) for rectal cancer surgery: long-term outcomes. Surg Endosc. 18(2), 281-9.