KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU PHẪU THUẬT MỞ ĐIỀU TRỊ BƯỚU GIÁP ĐƠN THUẦN THỂ NHÂN TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP

Phạm Văn Duyệt1, Phạm Văn Trung1,2, Nguyễn Văn Dương3, Nguyễn Văn Tân4
1 Bộ môn Ngoại - Phẫu thuật thực hành, Trường Đại học Y Hải Phòng
2 Khoa Phẫu Thuật tạo hình Thẩm Mỹ, Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp Hải Phòng
3 Khoa Ngoại 11, Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp Hải Phòng
4 Lớp CH Ngoại K20, Trường Đại học Y dược Hải Phòng

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả sớm của phẫu thuật mở điều trị bướu giáp đơn thuần thể nhân tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp.


Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả hồi cứu kết hợp tiến cứu trên 46 người bệnh được chẩn đoán bướu giáp đơn thuần thể nhân và được phẫu thuật mở tuyến giáp tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp từ tháng 01/2025 đến tháng 11/2025.


Kết quả: Nhóm tuổi 30–49 chiếm tỷ lệ cao nhất (93,5%); nữ: 58,7%, tỷ lệ nữ/nam là 1,4/1. Triệu chứng thường gặp nhất là sờ thấy bướu vùng cổ (50,0%). Lý do vào viện chủ yếu là lo lắng bệnh tật và yếu tố thẩm mỹ. Bướu giáp độ 3: 41,3%; TIRADS 3 chiếm 37,0%. Có mối liên quan giữa độ lớn bướu giáp với tình trạng chèn ép vùng cổ. Thời gian phẫu thuật trung bình là 76,2 ± 12,7 phút; thời gian nằm viện sau mổ trung bình là 4,1 ± 1,3 ngày. Không ghi nhận biến chứng sớm sau mổ. Kết quả điều trị tốt đạt 89,0%.


Kết luận: Phẫu thuật mở là phương pháp điều trị an toàn, khả thi và hiệu quả đối với bướu giáp đơn thuần thể nhân. Phẫu thuật thời gian hậu phẫu ngắn và tỷ lệ kết quả sớm tốt cao.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Nguyễn Quang Huy, Vũ Bích Nga (2023). Khảo sát chức năng tuyến giáp sau phẫu thuật cắt bán phần tuyến giáp. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023;522(1).
2. Mai Thế Trạch (1992). Nội Tiết Học, Tập 1. Nhà Xuất Bản Y Học TP Hồ Chí Minh; 1992.
3. Dương Thị Phượng, Nguyễn Xuân Hậu, Vũ Ngọc Hà, Lê Mai Trà Mi, Lê Thị Hương (2022). Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của người bệnh ung thư tuyến giáp sau phẫu thuật tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Tạp chí Nghiên cứu Y học;159, 11 (2022): 1-9.
4. Trần Văn Sơn (2016). Đánh giá kết quả điều trị ngoại khoa bệnh bướu giáp nhân ở người cao tuổi tại Bệnh viện Thống Nhất từ năm 2010 đến năm 2015, Y Học TP. Hồ Chí Minh, Phụ Bản Tập 20, Số 6/2016.
5. Đỗ Trung Quân (2016), “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bướu nhân tuyến giáp”, Khuyến cáo về bệnh nội tiết và chuyển hóa, Nhà xuất bản Y học, tr.92-102.
6. Nguyễn Khoa Diệu Vân (2014), “Bướu giáp bình giáp và các nhân tuyến giáp”, Nội tiết học trong thực hành lâm sàng, Nhà xuất bản Y học, tr.72-79.
7. Afifi A. H. et al (2017), “Diagnostic accuracy of the combined use of conventional sonography and sonoelastography in differentiating benign and malignant solitary thyroid nodules”, Alexandria Journal of Medicine. 53(1), pp.21-30.
8. Vũ Bích Nga (2013), “Đặc điểm bướu nhân tuyến giáp qua chọc hút tế bào bằng kim nhỏ dưới hướng dẫn siêu âm”, Tạp chí Y học thực hành 874- Số 6, tr.20-22.
9. Efremidou EI, Papageorgiou MS, Liratzopoulos N, Manolas KJ. The efficacy and safety of total thyroidectomy in the management of benign thyroid disease: a review of 932 cases. Can J Surg, Vol. 52, No. 1, February 2009: 39-44.
10. Antonio Ríos Zambudio, José Rodríguez, Juan Riquelme, Teresa Soria, Manuel Canteras and Pascual Parrilla. Prospective Study of Postoperative Complications After Total Thyroidectomy for Multinodular Goiters by Surgeons With Experience in Endocrine Surgery. Ann Surg. 2004 Jul; 240(1): 18–25.