KẾT QUẢ PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ VIÊM TÚI THỪA MANH TRÀNG CÓ BIẾN CHỨNG TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP - HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2024 – 2026

Phan Minh Nghị1, Lê Khả Bách2, Nguyễn Minh Châu3, Cao Minh Tiệp2,4, Đinh Văn Chiến5
1 Trường Đại học Y Dược Hải Phòng, 2Bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp
2 Bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp
3 Bệnh viện Nam Thăng Long
4 Trường Đại học Y Dược Hải Phòng
5 Bệnh viện Hữu Nghị đa khoa Nghệ An

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả phẫu thuật điều trị viêm túi thừa manh tràng (VTTMT) có biến chứng tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp giai đoạn 01/2024 – 01/2026.
Phương pháp: Mô tả hồi cứu trên 32 bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên được chẩn đoán và phẫu thuật điều trị VTTMT có biến chứng.
Kết quả: Tuổi trung bình là 59,8 ± 16,1 tuổi, nhóm ≥ 60 tuổi chiếm 56,3%. Tỉ lệ nam/nữ là 5/3. Về lâm sàng, 100% bệnh nhân có đau hố chậu phải, phản ứng thành bụng gặp ở 96,9% trường hợp. Phân độ Hinchey III chiếm 65,6%, Hinchey IV chiếm 34,4%. Cắt lớp vi tính phát hiện túi thừa thủng trong 78,1% trường hợp. Phương pháp cắt đại tràng nối một thì được áp dụng ở 84,4% bệnh nhân. Thời gian nằm viện trung bình sau mổ là 11,5 ± 5,0 ngày. Tỉ lệ biến chứng sớm sau mổ là 9,4%, tỉ lệ tử vong là 3,1%.


Kết luận: Kết quả sớm sau phẫu thuật trong nhóm nghiên cứu là khả quan, song chẩn đoán trước mổ vẫn còn nhiều thách thức. Cần tăng cường vai trò của cắt lớp vi tính trong tiếp cận chẩn đoán và tối ưu hóa quy trình chăm sóc sau mổ nhằm giảm biến chứng và rút ngắn thời gian nằm viện.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1.Stollman N, Raskin JB. Diverticular disease of the colon. Lancet. 2004;363(9409):631-9. doi:10.1016/S0140-6736(04)15597-9.
2.Shahedi K, Fuller G, Bolus R, Cohen E, Vu M, Shah R, et al. Long-term risk of acute diverticulitis among patients with incidental diverticulosis found during colonoscopy. Clin Gastroenterol Hepatol. 2013;11(12):1609-13. doi:10.1016/j.cgh.2013.06.020.
3.Goh H, Bourne R. Non-steroidal anti-inflammatory drugs and perforated diverticular disease: a case-control study. Ann R Coll Surg Engl. 2002;84(2):93-6. doi:10.1308/003588402753489580.
4.Morris CR, Harvey IM, Stebbings WS, Speakman CT, Kennedy HJ, Hart AR. Anti-inflammatory drugs, analgesics and the risk of perforated colonic diverticular disease. Br J Surg. 2003;90(10):1267-72. doi:10.1002/bjs.4221.
5.Kircher MF, Rhea JT, Kihiczak D, Novelline RA. Frequency, sensitivity, and specificity of individual signs of diverticulitis on thin-section helical CT with colonic contrast material: experience with 312 cases. AJR Am J Roentgenol. 2002;178(6):1313-8. doi:10.2214/ajr.178.6.1781313.
6.Haas JM, Singh M, Vakil N. Mortality and complications following surgery for diverticulitis: systematic review and meta-analysis. United European Gastroenterol J. 2016;4(5):706-13. doi:10.1177/2050640615617357.
7.Cirocchi R, Afshar S, Shaban F, Nascimbeni R, Vettoretto N, Di Saverio S, et al. Perforated sigmoid diverticulitis: Hartmann's procedure or resection with primary anastomosis – a systematic review and meta-analysis of randomized controlled trials. Tech Coloproctol. 2018;22(10):743-53. doi:10.1007/s10151-018-1819-9.
8.Lê Huy Lưu, Võ Thị Hồng Yến, Nguyễn Việt Thành, Đỗ Thị Thu Phương, Nguyễn Văn Hải. Kết quả phẫu thuật nội soi cắt túi thừa điều trị viêm túi thừa đại tràng phải. Y Học TP Hồ Chí Minh. 2016;20(Suppl 6):141-7.
9.Cao Minh Tiệp, Tạ Đức Toàn, Đặng Văn Huấn, Đoàn Ngọc Giao, Bùi Văn Dương. Kết quả điều trị phẫu thuật bệnh lý túi thừa đại tràng có biến chứng tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp. Tạp chí Y học Việt Nam. 2026;559(2). doi:10.51298/vmj.v559i2.17313.