KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI QUA Ổ BỤNG ĐẶT TẤM LƯỚI NHÂN TẠO TRƯỚC PHÚC MẠC TRONG ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ BẸN HAI BÊN

Phạm Văn Thương1,2,3, Phạm Quốc Hiệu1,3, Nguyễn Văn Huy4
1 Bộ môn Ngoại-PTTH, Trường Đại học Y Dược Hải Phòng, Hải Phòng.
2 Khoa Ngoại tiêu hóa, Bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp, Hải Phòng.
3 Khoa Ngoại Tổng hợp, Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng
4 Khoa Ngoại Tổng hợp, Trung tâm Y tế Thủy Nguyên, Hải Phòng.

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

TÓM TẮT


Mục tiêu: Đánh giá kết quả sớm của phẫu thuật nội soi qua ổ bụng đặt lưới trước phúc mạc (TAPP) trong điều trị thoát vị bẹn hai bên.


Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả hồi cứu kết hợp tiến cứu trên 36 bệnh nhân được chẩn đoán thoát vị bẹn hai bên và điều trị bằng phẫu thuật TAPP tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng và Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp từ 01/2019 đến 03/2026. Các đặc điểm lâm sàng, kết quả trong mổ và sau mổ được ghi nhận và phân tích.


Kết quả: Tuổi trung bình là 63,5 ± 11,1. Thời gian mổ trung bình là 113,9 ± 18,5 phút. Tai biến trong mổ thấp, chủ yếu là chảy máu bó mạch tinh (8,3%). Thời gian trung tiện trung bình là 18,0 ± 2,9 giờ. Điểm đau VAS ngày đầu sau mổ là 5,1 ± 0,8. Thời gian nằm viện trung bình là 6,0 ± 1,4 ngày. Kết quả sớm sau mổ cho thấy 100% bệnh nhân đạt kết quả tốt và khá.


Kết luận: Phẫu thuật TAPP trong điều trị thoát vị bẹn hai bên là phương pháp an toàn, hiệu quả, giúp phục hồi nhanh với tỷ lệ biến chứng thấp.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1.Jensen K.K., Henriksen N.A., Jorgensen L.N. Inguinal Hernia Epidemiology. Textbook of Hernia. Springer International Publishing, 2017, tr. 23–27.
2.Bittner R., Arregui M.E., Bisgaard T., et al. Guidelines for laparoscopic (TAPP) and endoscopic (TEP) treatment of inguinal hernia. Surgical Endoscopy, 2011, 25(9), tr. 2773–2843.
3.Ahmad S., Aslam R., Iftikhar M., et al. Early outcomes of laparoscopic transabdominal preperitoneal (TAPP) repair. Cureus, 2023, 15(2), e35567.
4.Saxena P., Patel K. Laparoscopic inguinal hernia repair by transabdominal preperitoneal mesh hernioplasty (TAPP): A prospective study. International Journal of Current Surgery, 2020, 8(1), tr. 20–25.
5.Sartori A., De Luca M., Noaro G., et al. Rare intraoperative and postoperative complications after transabdominal laparoscopic hernia repair. Journal of Laparoendoscopic & Advanced Surgical Techniques, 2021, 31(3), tr. 290–295.
6.Bracale U., Melillo B., Pignata G., et al. Which is the best laparoscopic approach for inguinal hernia repair: TEP or TAPP? A systematic review and network meta-analysis. Surgical Endoscopy, 2012, 26(12), tr. 3355–3366.
7.Sajid M.S., Kalra L., Parampalli U., et al. A systematic review and meta-analysis evaluating lightweight vs heavyweight mesh in chronic groin pain. American Journal of Surgery, 2013, 205(6), tr. 726–736.
8.Muschalla F., Schwarz J., Bittner R. Effectivity of laparoscopic inguinal hernia repair (TAPP) in daily clinical practice: early and long-term results. Surgical Endoscopy, 2016, 30(11), tr. 4985–4994.
9.Nguyễn Thanh Xuân, Lê Đức Anh. Đánh giá kết quả điều trị thoát vị bẹn bằng phẫu thuật nội soi xuyên thành bụng đặt lưới ngoài phúc mạc. Tạp chí Y Dược học Huế, 2020, 10(2), tr. 45–52.
10.Trần Quốc Hòa, Đậu Xuân Yên, Nguyễn Ngọc Ánh. Kết quả điều trị thoát vị bẹn hai bên bằng phẫu thuật nội soi tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Tạp chí Y học Việt Nam, 2024, 534(2), tr. 112–118.