ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI QUA NIỆU ĐẠO ĐIỀU TRỊ BỆNH TĂNG SẢN LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH SƠN LA
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi cắt đốt tuyến tiền liệt qua niệu đạo (TURP) bằng dao đơn cực điều trị tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu trên 108 bệnh nhân được chẩn đoán tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt, điều trị bằng TURP tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Sơn La từ 01/2024 đến 10/2025.
Kết quả: Tuổi trung bình 71,99 ± 9,79, cao nhất 95 tuổi, thấp nhất 56 tuổi. Bảng điểm IPSS trước phẫu thuật: 25,26 ± 6,26; Bảng điểm chất lượng cuộc sống (QoL) trước phẫu thuật: 4,92 ±1,015; khối lượng TTL trước mổ là 50,50 ± 17,23. Biến chứng sau rút thông tiểu có 14,8% đái buốt; 10,2% đái máu; 7,4% bí đái và 5,6% đái són; Điểm IPSS cải thiện trung bình sau mổ, 3 tháng lần lượt là 6,25 ± 1,98; 3,69 ± 1,73; QoL cải thiện trung bình sau mổ, 3 tháng lần lượt là: 1,74 ± 0,81; 0,89 ± 0,48; Khối lượng TTL trung bình sau mổ 18,89 ± 6,64, 3 tháng là 17,67 ± 6,24; Rất tốt 86,4%; Tốt 9,3%; Đạt 4,3%; Kém: 0%.
Kết luận: Phẫu thuật nội soi điều trị TSLTTTL là phương pháp an toàn, hiệu quả, cải thiện chất lượng cuộc sống của BN.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt; Cắt đốt nội soi tuyến tiền liệt qua niệu đạo.
Tài liệu tham khảo
2.Ahmad Mushtaq, et al. (2016). Comparison Of Bipolar And Monopolar Cautry Use In Turp For Treatment Of Enlarged Prostate. J Ayub Med Coll Abbottabad, 28(4): p. 758-761.
3.Chen Qi, et al. (2010). Bipolar transurethral resection in saline vs traditional monopolar resection of the prostate: results of a randomized trial with a 2-year follow-up. BJU Int, 106(9): p. 1339-43.
4.Robert Grégoire, et al. (2012). Transurethral plasma vaporization of the prostate: 3-month functional outcome and complications. BJU Int, 110(4): p. 555-60.
5.The 5th International Conference on Biological Physics, ICBP 2004 (2004). Gothenburg University and Chalmers University of Technology, Gothenburg, Sweden.
6.John M. Fitzpatrick (2012). Minimally Invasive and Endoscopic Management of Benign Prostatic Hyperplasia. Campell Walsh Urology 10th Editor: pp.2654-2693, 2012.
7.Gratzke Christian, et al. (2015) EAU Guidelines on the Assessment of Non-neurogenic Male Lower Urinary Tract Symptoms including Benign Prostatic Obstruction. Eur Urol, 67(6): p. 1099-1109.