TỶ LỆ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN (PHÂN TÍCH ĐƠN BIẾN) TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH QUẢNG NINH NĂM 2025
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu nghiên cứu: Nhận xét tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ và một số yếu tố có liên quan trên phân tích đơn biến ở các sản phụ tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Ninh năm 2025.Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 334 thai phụ đến sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản tại Phòng khám Nội tiết – Khoa Nội tổng hợp, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Ninh, theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện.Kết quả: Tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ là 39,8%. Tuổi trung bình của nhóm mắc bệnh là 28,2 ± 4,56; chủ yếu ở nhóm 25–34 tuổi (64,7%). Trên phân tích đơn biến, tiền sử sinh con to ghi nhận có mối liên quan với đái tháo đường thai kỳ; tuy nhiên số trường hợp còn hạn chế (n = 7).Ngoài ra, các yếu tố như ≥ 35 tuổi, tiền sử sảy thai/thai lưu, tiền sử gia đình mắc đái tháo đường, tăng huyết áp hoặc rối loạn lipid máu có mối liên quan với đái tháo đường thai kỳ trên phân tích đơn biến.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Đái tháo đường thai kỳ, đái tháo đường, nghiệm pháp dung nạp glucose.
Tài liệu tham khảo
[2] Bộ Y tế. Quyết định số 6173/QĐ-BYT ngày 12/10/2018 về ban hành "Hướng dẫn Quốc gia dự phòng và kiểm soát Đái tháo đường thai kì". 2018.
[3] Lois Jovanovic, David J Pettitt. Gestational diabetes mellitus. Jama. 2001;286(20):2516-8. https://doi.org/10.1001/jama.286.20.2516
[4] Nguyễn Thị Mai Ngọc, Phạm Mỹ Hoài, Lương Hoàng Thành. Kết quả sản khoa của các thai phụ đái tháo đường thai kỳ tại một số bệnh viện tỉnh thái nguyên. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023;531(1B). https://doi.org/10.51298/vmj.v531i1B.7022
[5] Phạm Thị Thu Hiền. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến đái tháo đường thai kỳ tại bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí, Quảng Ninh năm 2023-2024. Luận văn bác sĩ chuyên khoa 2- Trường Đại học Y dược -Đại học Thái Nguyên. 2024.
[6] Nguyễn Thị Mai Phương, Phạm Thị Thanh Hiền, Vũ Văn Tâm. BMI trước khi mang thai, mức độ tăng cân của thai phụ và nguy cơ đái tháo đường thai kỳ. Tạp chí Phụ sản. 2016;13(4):29-33. https://doi.org/10.46755/vjog.2016.4.642
[7] Jasmine F Plows, Joanna L Stanley, Philip N Baker, Clare M Reynolds, Mark H Vickers. The pathophysiology of gestational diabetes mellitus. International journal of molecular sciences. 2018;19(11):3342. https://doi.org/10.3390/ijms19113342
[8] Nguyễn Thị Hoài Trang. Tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ và kết cục sản khoa ở thai phụ làm thụ tinh trong ống nghiệm tại Bệnh viện Hữu Nghị Đa khoa Nghệ An. Luận văn chuyên khoa cấp 2- Trường Đại học Y Hà Nội. 2023.
[9] Trần Khánh Nga, Ngũ Quốc Vĩ, Lâm Đức Tâm, Cao Ngọc Thành, Phạm Văn Linh. Nghiên cứu tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện Phụ sản thành phố Cần Thơ. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2019;9(6+7):187-94. https://doi.org/10.34071/jmp.2019.6_7.28
[10] Wahabi H, Esmaeil S, Fayed A. maternal prepregnancy weight and pregnancy outcomes in Saudi women: subgroup analysis from Riyadh Mother and Baby Cohort Study (RAHMA). BioMed Research International. 2021;2021(1):6655942. https://doi.org/10.1155/2021/6655942
[11] Nguyễn Minh Anh, Huỳnh Thanh Phong. Đánh giá kết cục sản khoa và một số yếu tố liên quan ở thai phụ mắc đái tháo đường thai kỳ. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024;539(1B):140-4. https://doi.org/10.51298/vmj.v539i1B.9924