ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI TỔN THƯƠNG GIÁC MẠC CỦA BỆNH NHÂN VIÊM KẾT GIÁC MẠC DO MICROSPORIDIA

Nguyễn Thị Nga Dương1, Đỗ Thị Thúy Hằng1, Nguyễn Thị Thu Thủy1, Trần Huyền Trang1, Phạm Ngọc Đông1
1 Khoa Giác mạc, Bệnh viện Mắt Trung ương

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm hình thái tổn thương giác mạc ở bệnh nhân viêm kết giác mạc do Microsporidia theo phân loại Mohanty (2021) và phân tích một số yếu tố liên quan.


Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 46 mắt của 41 bệnh nhân được chẩn đoán xác định viêm kết giác mạc do Microsporidia bằng nhuộm Gram chất nạo biểu mô giác mạc tại Bệnh viện Mắt Trung ương từ tháng 1-8 năm 2025. Tổn thương giác mạc được phân loại theo Mohanty và cộng sự. Tất cả bệnh nhân được điều trị nội khoa bằng Chlorhexidine 0,02% phối hợp kháng sinh nhóm Fluoroquinolone.


Kết quả: Tuổi trung bình của nhóm bệnh nhân là 47,9 ± 17,3 tuổi, nữ giới chiếm 73,2%. Thời gian từ khởi phát triệu chứng đến khi khám trung bình là 11,5 ± 10,8 ngày. Yếu tố nguy cơ chấn thương nông nghiệp/tiếp xúc bùn đất gặp ở 39% bệnh nhân; 14,6% bệnh nhân đã được sử dụng Corticoid tại chỗ trước khi chẩn đoán xác định. Tổn thương giác mạc có hình thái đa dạng: type 1 (chấm thô, gồ) thường gặp nhất, trong đó dưới type 1b (23,9%) và 1c (23,9%) có tỷ lệ cao nhất, type 1d (tỏa lan) chiếm 13% và luôn đi kèm cương tụ kết mạc nặng (100%). Type 3 (dạng chấm phẳng) chiếm tỉ lệ cao (26,1%). Thời gian điều trị khỏi trung bình là 18,1 ± 9,4 ngày; 47,8% mắt đạt thị lực trên 20/30 sau điều trị. Có 2 mắt để lại sẹo giác mạc, đều thuộc type 1d.


Kết luận: Viêm kết giác mạc do Microsporidia tại Việt Nam có hình thái tổn thương giác mạc đa dạng. Các tổn thương trung tâm/cạnh trung tâm dạng chấm thô gồ (type 1b-1c) và dạng chấm phẳng (type 3) thường gặp nhất. Việc nhận diện đúng và sớm hình thái tổn thương giác mạc có thể hỗ trợ chẩn đoán định hướng theo dõi điều trị cho bệnh nhân.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

[1] Weber R et al. Human microsporidial infections. Clin Microbiol Rev, 1994, 7 (4): 426-461. doi: 10.1128/CMR.7.4.426
[2] Joseph J et al. Clinical and microbiological profile of microsporidial keratoconjunctivitis in southern India. Ophthalmology, 2006, 113 (4): 531-537. doi: 10.1016/j.ophtha.2005.10.062
[3] Tham A.C et al. Clinical spectrum of microsporidial keratoconjunctivitis. Clin Exp Ophthalmol, 2012, 40 (5): 512-518. doi: 10.1111/j.1442-9071.2011.02712.x
[4] Das S et al. Diagnosis, clinical features and treatment outcome of microsporidial keratoconjunctivitis. Br J Ophthalmol, 2012, 96 (6): 793-795. doi: 10.1136/bjophthalmol-2011-301227
[5] Chan C.M et al. Microsporidial keratoconjunctivitis in healthy individuals: a case series. Ophthalmology, 2003, 110 (7): 1420-1425. doi: 10.1016/S0161-6420(03)00448-2
[6] Loh R.S et al. Emerging prevalence of microsporidial keratitis in Singapore: epidemiology, clinical features, and management. Ophthalmology, 2009, 116 (12): 2348-2353. doi: 10.1016/j.ophtha.2009.05.004
[7] Garg P. Microsporidia infection of the cornea - a unique and challenging disease. Cornea, 2013, 32 (Suppl 1): S33-S38. doi: 10.1097/ICO.0b013e3182a2c91f
[8] Sharma S et al. Microsporidial keratitis: need for increased awareness. Surv Ophthalmol, 2011, 56 (1): 1-22. doi: 10.1016/j.survophthal.2010.03.006
[9] Mohanty A et al. A prospective study on clinical course and proposed morphological classification scheme of microsporidial keratoconjunctivitis. Semin Ophthalmol, 2021, 36 (8): 818-823. doi: 10.1080/08820538.2021.1923762
[10] Phạm Ngọc Đông và cộng sự. Microsporidia: tác nhân viêm giác mạc nhu mô lần đầu tiên được phát hiện ở Việt Nam. Tạp chí Y Dược học Quân sự, 2015, 40: 13-20.
[11] Nguyễn Thị Vân Quỳnh và cộng sự. Kết quả điều trị viêm loét giác mạc do Microsporidia bằng phẫu thuật ghép giác mạc xuyên. Tạp chí Y học Việt Nam, 2022, 521 (1): 281-286. doi: 10.51298/vmj.v521i1.4002
[12] Trần Khánh Sâm và cộng sự. Đặc điểm lâm sàng và dịch tễ viêm giác mạc do Microsporidia. Tạp chí Y học Việt Nam, 2023, 533 (12 số 2): 33-37. doi: 10.51298/vmj.v533i2.7907
[13] Phạm Ngọc Đông và cộng sự. Đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị viêm kết giác mạc nông do Microsporidia. Tạp chí Y Dược học Quân sự, 2018, 5: 129-135.
[14] Cali A et al. Corneal microsporidioses: characterization and identification. J Protozool, 1991, 38 (6): 215S-217S.
[15] Didier E.S et al. Microsporidiosis: current status. Curr Opin Infect Dis, 2006, 19 (5): 485-492. doi: 10.1097/01.qco.0000244055.46382.23
[16] Quek D.T et al. Microsporidial keratoconjunctivitis in the tropics: a case series. Open Ophthalmol J, 2011, 5: 42-47. doi: 10.2174/1874364101105010042
[17] Wang W.Y et al. Outbreak of microsporidial keratoconjunctivitis associated with water contamination in swimming pools in Taiwan. Am J Ophthalmol, 2018, 194: 101-109. doi: 10.1016/j.ajo.2018.07.019
[18] Das S et al. The efficacy of corneal debridement in the treatment of microsporidial keratoconjunctivitis: a prospective randomized clinical trial. Am J Ophthalmol, 2014, 157 (6): 1151-1155. doi: 10.1016/j.ajo.2014.02.050