ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CỘNG HƯỞNG TỪ CỦA BỆNH NHÂN THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC NĂM 2023
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và hình ảnh cộng hưởng từ của bệnh nhân thoát vị đĩa đệm thắt lưng được điều trị phẫu thuật tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức năm 2023.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu trên 113 bệnh nhân thoát vị đĩa đệm thắt lưng được phẫu thuật trong năm 2023. Các biến số bao gồm đặc điểm nhân khẩu học, triệu chứng lâm sàng và đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ theo các phân loại Spengler, Lee, Pfirrmann và MSU.
Kết quả: Tuổi trung bình của bệnh nhân là 48,2 tuổi, nhóm tuổi 40-59 chiếm tỷ lệ cao nhất (58,4%), nam giới chiếm ưu thế (tỷ lệ nam/nữ = 1,35/1). Đau kiểu rễ gặp ở 100% bệnh nhân với điểm VAS trung bình 7,6 ± 1,35. Rối loạn cảm giác gặp ở 86,7%, yếu cơ 35,4% và rối loạn cơ tròn 0,9%. Thời gian diễn biến bệnh chủ yếu từ 1 tháng đến dưới 6 tháng (54,0%). Trên MRI, hai tầng tổn thương thường gặp nhất là L4-L5 (52,2%) và L5-S1 (44,2%). Theo phân loại MSU, vùng AB chiếm 55,8% và độ 2 chiếm 61,9%. Hình thái thoát vị theo Spengler chủ yếu là thoát vị thực sự (59,3%), tiếp theo là dưới bao (22,1%) và mảnh rời (18,6%). Thoát vị có di trú chiếm 60,2%, chủ yếu di trú vùng 3 (36,3%) và có xu hướng di trú xuống. Thoái hóa đĩa đệm chủ yếu ở độ III (48,7%) và độ IV (36,3%).
Kết luận: Bệnh nhân thoát vị đĩa đệm thắt lưng được phẫu thuật chủ yếu ở độ tuổi lao động với biểu hiện điển hình là đau kiểu rễ. Hình ảnh cộng hưởng từ cho thấy tổn thương tập trung tại L4-L5 và L5-S1, với hình thái thoát vị thực sự chiếm ưu thế, tỷ lệ di trú cao và thoái hóa đĩa đệm mức độ trung bình đến nặng. Các đặc điểm này có ý nghĩa quan trọng trong định hướng điều trị và lập kế hoạch phẫu thuật.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Thoát vị đĩa đệm, đau kiểu rễ, cộng hưởng từ, Spengler, Pfirrmann, Lee, MSU.
Tài liệu tham khảo
[2] Olmarker K, Rydevik B. Pathophysiology of sciatica. Orthop Clin North Am, 1991, 22 (2): 223-234.
[3] Ahn U.M, Ahn N.U, Buchowski J.M, Garrett E.S, Sieber A.N, Kostuik J.P. Cauda equina syndrome secondary to lumbar disc herniation: a meta-analysis of surgical outcomes. Spine, 2000, 25 (12): 1515-1522. doi: 10.1097/00007632-200006150-00010
[4] Ruetten S, Komp M, Merk H, Godolias G. Full-endoscopic interlaminar and transforaminal lumbar discectomy versus conventional microsurgical technique: a prospective, randomized, controlled study. Spine, 2008, 33 (9): 931-939. doi: 10.1097/BRS.0b013e31816c8af7
[5] Ono K, Ohmori K, Yoneyama R, Matsushige O, Majima T. Risk factors and surgical management of recurrent herniation after full-endoscopic lumbar discectomy using interlaminar approach. J Clin Med, 2022, 11 (3): 748. doi: 10.3390/jcm11030748
[6] Ahn Y. Endoscopic spine discectomy: indications and outcomes. Int Orthop, 2019, 43 (4): 909-916. doi: 10.1007/s00264-018-04283-w
[7] Berra L.V, Di Rita A, Longhitano F et al. Far lateral lumbar disc herniation part 1: imaging, neurophysiology and clinical features. World J Orthop, 2021, 12 (12): 961-969. doi: 10.5312/wjo.v12.i12.961
[8] Epstein N. Foraminal and far lateral lumbar disc herniations: surgical alternatives and outcome measures. Spinal Cord, 2002, 40 (10): 491-500. doi: 10.1038/sj.sc.3101319
[9] Fardon D.F, Williams A.L, Dohring E.J, Murtagh F.R, Gabriel Rothman S.L, Sze G.K. Lumbar disc nomenclature: version 2.0. Spine J, 2014, 14 (11): 2525-2545. doi: 10.1016/j.spinee.2014.04.022
[10] Lee S, Kim S.K, Lee S.H et al. Percutaneous endoscopic lumbar discectomy for migrated disc herniation: classification of disc migration and surgical approaches. Eur Spine J, 2007, 16 (3): 431-437. doi: 10.1007/s00586-006-0219-4.
[11] Đỗ Mạnh Hùng, Đinh Ngọc Sơn. So sánh kết quả phẫu thuật lấy thoát vị đĩa đệm L5S1 bằng giải ép vi phẫu và nội soi gian lam tại Bệnh viện Việt Đức. Tạp chí Y học Việt Nam, 2025, 547 (2): 214-218. doi: 10.51298/vmj.v547i2.12993
[12] Yu L.P, Qian W.W, Yin G.Y, Ren Y.X, Hu Z.Y. MRI assessment of lumbar intervertebral disc degeneration with lumbar degenerative disease using the Pfirrmann grading systems. PLoS One, 2012, 7 (12): e48074. doi: 10.1371/journal.pone.0048074.