GIÁ TRỊ CỦA XẠ HÌNH BẠCH MẠCH VỚI TECHNETIUM-99M HUMAN SERUM ALBUMIN TRONG CHẨN ĐOÁN PHÙ CHI NGHI DO TẮC MẠCH BẠCH HUYẾT: BÁO CÁO MỘT CA BỆNH
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mở đầu: Phù bạch huyết là bệnh lý mạn tính của hệ bạch huyết, gây ứ đọng dịch mô do rối loạn hoặc tắc nghẽn dẫn lưu bạch huyết, với biểu hiện lâm sàng không đặc hiệu và khó chẩn đoán ở giai đoạn sớm. Xạ hình bạch mạch là phương pháp y học hạt nhân cho phép đánh giá trực tiếp chức năng hệ bạch huyết và hiện được xem là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán phù bạch huyết.
Tóm tắt ca bệnh: Chúng tôi báo cáo trường hợp bệnh nhân nữ 57 tuổi, nhập viện vì phù chi dưới trái kéo dài nhiều năm, không có tiền sử phẫu thuật hay chấn thương. Siêu âm Doppler tĩnh mạch chi dưới không ghi nhận huyết khối hay suy van tĩnh mạch. Khám lâm sàng ghi nhận phù cứng chi dưới trái, độ IV theo phân loại Cheng, nghi ngờ phù bạch huyết.
Can thiệp và diễn biến: Bệnh nhân được chỉ định xạ hình bạch mạch chi dưới bằng Technetium-99m HSA. Kết quả cho thấy tắc bạch mạch hoàn toàn chi dưới trái (độ IV theo phân loại Cheng), với hình ảnh ứ đọng dược chất tại vị trí tiêm, dòng chảy ngược dưới da và không quan sát được hạch bạch huyết vùng bẹn – chậu. Bệnh nhân được phẫu thuật nối ghép đường bạch mạch bằng tĩnh mạch tự thân. Sau một tháng theo dõi, tình trạng phù chi cải thiện rõ rệt.
Kết luận: Ca bệnh minh họa vai trò của xạ hình bạch mạch trong hỗ trợ chẩn đoán và phân độ phù bạch huyết, đồng thời định hướng lựa chọn và đánh giá hiệu quả điều trị phẫu thuật.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Xạ hình bạch mạch, phù chi, phù bạch mạch, Technetium-99m HSA.
Tài liệu tham khảo
2. Szuba A, Shin WS, Strauss HW, Rockson S. The Third Circulation: Radionuclide Lymphoscintigraphy in the Evaluation of Lymphedema. J Nucl Med. 2003;44(1):43–57. PMID: 12515876
3. Vargo M, Aldrich M, Donahue P, Iker E, Koelmeyer L, Crescenzi R, et al. Current diagnostic and quantitative techniques in the field of lymphedema management: a critical review. Med Oncol. 2024;41(10):241. DOI: 10.1007/s12032-024-02472-9
4. Mango L. Lymphoscintigraphic Indications in the Diagnosis, Management and Prevention of Secondary Lymphedema. Radiation. 2023;3(1):40–45. DOI: 10.3390/radiation3010004
5. Pappalardo M, Cheng MH. Lymphoscintigraphy for the diagnosis of extremity lymphedema: Current controversies regarding protocol, interpretation, and clinical application. J Surg Oncol. 2020;121(1):37–47. DOI: 10.1002/jso.25526
6. Hassanein AH, Maclellan RA, Grant FD, Greene AK. Diagnostic Accuracy of Lymphoscintigraphy for Lymphedema and Analysis of False-Negative Tests. Plast Reconstr Surg – Glob Open. 2017;5(7):e1396. DOI: 10.1097/GOX.0000000000001396
7. Maccauro M, Villa G, Manzara A, Follacchio GA, Manca G, Tartaglione G, et al. Lymphoscintigraphy for the evaluation of limb lymphatic flow disorders: Report of technical procedural standards from an Italian Nuclear Medicine expert panel. Rev Esp Med Nucl E Imagen Mol Engl Ed. 2019;38(5):335–340. DOI: 10.1016/j.remn.2019.02.005
8. Maccauro M, Villa G, Manzara A, Follacchio GA, Manca G, Tartaglione G, et al. Linfogammagrafía para la evaluación de trastornos del flujo linfático de las extremidades: informe de estándares de procedimientos técnicos de un panel de expertos de medicina nuclear italiano. Rev Esp Med Nucl E Imagen Mol. 2019;38(5):335–340. DOI: 10.1016/j.remn.2019.02.005
9. Li Q, Tang Q, Luo K, Zhang S, Zhou X, Yang Y, et al. Comparative analysis of the International Society of Lymphology and Taiwan Lymphoscintigraphy Staging systems: correlation, reliability, and a quantitative severity index in extremity lymphedema. Quant Imaging Med Surg. 2025;15(3):1822–1833. DOI: 10.21037/qims-24-1926