SO SÁNH HIỆU QUẢ VÀ ĐỘ AN TOÀN CỦA TÁN SỎI THẬN BẰNG NỘI SOI ỐNG MỀM VÀ TÁN SỎI THẬN QUA DA ĐƯỜNG HẦM SIÊU NHỎ TRONG ĐIỀU TRỊ SỎI THẬN 10–30 MM TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA XANH PÔN
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: So sánh hiệu quả và độ an toàn của tán sỏi thận bằng nội soi ống mềm ngược dòng (retrograde intrarenal surgery – RIRS) và tán sỏi thận qua da đường hầm siêu nhỏ (super-mini percutaneous nephrolithotomy – SMP) trong điều trị sỏi thận kích thước 10–30 mm tại Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu so sánh hai loạt ca bệnh. Nhóm RIRS gồm 62 bệnh nhân được điều trị. Nhóm SMP gồm 120 bệnh nhân được điều trị bằng SMP đường hầm 14F, không đặt catheter niệu quản, chọc dò dưới hướng dẫn siêu âm. Các chỉ tiêu đánh giá bao gồm thời gian phẫu thuật, tỷ lệ sạch sỏi, biến chứng theo phân loại Clavien–Dindo và thời gian nằm viện.
Kết quả: Kích thước sỏi trung bình của nhóm RIRS là 20,8 ± 7,8 mm và nhóm SMP là 24,7 ± 8,3 mm. Thời gian phẫu thuật trung bình của RIRS dài hơn SMP (60,8 ± 8,6 so với 32,8 ± 23,2 phút). Tỷ lệ sạch sỏi sớm của RIRS đạt 83,9%, trong khi SMP đạt 95,0%; tỷ lệ sạch sỏi sau 1 tháng của SMP đạt 97,7%. Biến chứng ở cả hai nhóm chủ yếu ở mức độ nhẹ, không ghi nhận biến chứng nặng hoặc tử vong. Thời gian nằm viện của nhóm SMP ngắn hơn nhóm RIRS.
Kết luận: Cả RIRS và SMP đều là phương pháp an toàn và hiệu quả trong điều trị sỏi thận 10–30 mm. RIRS phù hợp với sỏi nhỏ đến trung bình và bệnh nhân nguy cơ cao, trong khi SMP cho hiệu quả sạch sỏi cao hơn, đặc biệt với sỏi ≥20 mm và sỏi đài dưới.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Sỏi thận; nội soi ống mềm; RIRS; super-mini PCNL; SMP.
Tài liệu tham khảo
(2) Skolarikos, A.; Geraghty, R.; Somani, B.; Tailly, T.; Jung, H.; Neisius, A.; Petřík, A.; Kamphuis, G. M.; Davis, N.; Bezuidenhout, C.; Lardas, M.; Gambaro, G.; Sayer, J. A.; Lombardo, R.; Tzelves, L. European Association of Urology Guidelines on the Diagnosis and Treatment of Urolithiasis. Eur Urol 2025, 88 (1), 64–75. https://doi.org/10.1016/j.eururo.2025.03.011.
(3) Sener, N. C.; Bas, O.; Sener, E.; Zengin, K.; Ozturk, U.; Altunkol, A.; Evliyaoglu, Y. Asymptomatic Lower Pole Small Renal Stones: Shock Wave Lithotripsy, Flexible Ureteroscopy, or Observation? A Prospective Randomized Trial. Urology 2015, 85 (1), 33–37. https://doi.org/10.1016/j.urology.2014.08.023.
(4) Tektaş, C.; Özkarataş, Ş. E.; Orhan, İ.; Karakoç, O.; Karakeçi, A.; Ozan, T.; Fırdolaş, F. Comparison of Retrograde Intrarenal Surgery and Percutaneous Nephrolithotomy for the Treatment of Renal Stones Greater than 2 Cm. URP 2019, 41 (2), 73–77. https://doi.org/10.5152/tud.2015.97957.
(5) Zeng, G.; Wan, S.; Zhao, Z.; Zhu, J.; Tuerxun, A.; Song, C.; Zhong, L.; Liu, M.; Xu, K.; Li, H.; Jiang, Z.; Khadgi, S.; Pal, S. K.; Liu, J.; Zhang, G.; Liu, Y.; Wu, W.; Chen, W.; Sarica, K. Super-Mini Percutaneous Nephrolithotomy (SMP): A New Concept in Technique and Instrumentation. BJU Int 2016, 117 (4), 655–661. https://doi.org/10.1111/bju.13242.
(6) Desai, J.; Solanki, R. Ultra-Mini Percutaneous Nephrolithotomy (UMP): One More Armamentarium. BJU Int 2013, 112 (7), 1046–1049. https://doi.org/10.1111/bju.12193.
(7) Chung Tuấn Khiêm, Nguyễn Phúc Cẩm Hoàng, Vĩnh Tuấn, Nguyễn Tế Kha, Phùng Thanh Vũ, Nguyễn Lê Quý Đông. Đánh Giá Hiệu Quả và Độ an Toàn Của Phương Pháp Lấy Sỏi Thận qua Da Với Đường Hầm Siêu Nhỏ. Y Học TP Hồ Chí Minh. 2018;22(2):329-334.
(8) Liu, Y.; AlSmadi, J.; Zhu, W.; Liu, Y.; Wu, W.; Fan, J.; Lan, Y.; Lam, W.; Zhong, W.; Zeng, G. Comparison of Super-Mini PCNL (SMP) versus Miniperc for Stones Larger than 2 Cm: A Propensity Score-Matching Study. World J Urol 2018, 36 (6), 955–961. https://doi.org/10.1007/s00345-018-2197-7.
(9) Soderberg, L.; Ergun, O.; Ding, M.; Parker, R.; Borofsky, M.; Pais, V.; Dahm, P. Percutaneous Nephrolithotomy vs Retrograde Intrarenal Surgery for Renal Stones: A Cochrane Review. BJU International 2024, 133 (2), 132–140. https://doi.org/10.1111/bju.16220.
(10) Hoàng Long H, et al. Hiệu Quả Nội Soi Ống Mềm Trong Điều Trị Sỏi Thận. Y học TP Hồ Chí Minh 2018, 22 (4), 213–220.