MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN SƠ SINH RẤT NON VÀ CỰC NON TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Phân tích một số yếu tố liên quan đến sinh rất non, cực non trong nhóm trẻ sinh non tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 110 trẻ sinh non tháng (< 37 tuần) tại Trung Tâm Nhi Khoa, Bệnh viện Trung Ương Thái Nguyên.
Kết quả: Tuổi mẹ từ 35 tuổi trở lên, trình độ học vấn từ trung học phổ thông (THPT) trở xuống và nghề nghiệp nông dân/công nhân có liên quan có ý nghĩa thống kê với nguy cơ sinh rất non và cực non (<32 tuần), (p < 0,05). Các yếu tố sản khoa như mang thai ≤1 lần, thụ thai hỗ trợ, tiền sử sinh non, tiền sử sảy thai/hút thai và tiền sử bệnh lý của mẹ có mối liên quan đến sinh rất non, cực non (p < 0,05).
Kết luận: Nghiên cứu cho thấy sinh rất non, cực non có liên quan có ý nghĩa thống kê với nhiều yếu tố nguy cơ từ phía mẹ và tiền sử sản khoa. Kết quả nhấn mạnh vai trò của việc sàng lọc, theo dõi và quản lý thai kỳ nguy cơ cao.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Sơ ninh, non tháng, mối liên quan, cực non, rất non
Tài liệu tham khảo
[2] Hannah Blencowe et al., "National, regional, and worldwide estimates of preterm birth rates in the year 2010 with time trends since 1990 for selected countries: a systematic analysis and implications," (in eng), The lancet, vol. 379, no. 9832, pp. 2162-2172, 2012. doi: 10.1016/S0140-6736(12)60820-4
[3] Robert L Goldenberg et al., "Epidemiology and causes of preterm birth," (in eng), The lancet, vol. 371, no. 9606, pp. 75-84, 2018. doi: 10.1016/S0140-6736(08)60074-4
[4] Marie Delnord and Jennifer Zeitlin, "Epidemiology of late preterm and early term births–An international perspective," in Seminars in Fetal and Neonatal Medicine, 2019, vol. 24, no. 1, pp. 3-10: Elsevier. doi: 10.1016/j.siny.2018.09.001
[5] Saifon Chawanpaiboon et al., "Global, regional, and national estimates of levels of preterm birth in 2014: a systematic review and modelling analysis," (in eng), The Lancet global health, vol. 7, no. 1, pp. e37-e46, 2019. doi: 10.1016/S2214-109X(18)30451-0.
[6] Nguyễn Hồng Được et al., "Đặc điểm bệnh tật và một số yếu tố liên quan ở trẻ sơ sinh non tháng dưới 34 tuần tuổi thai," (in vi), Tạp chí Y học Việt Nam, vol. 542, no. 1, 2024. https://doi.org/10.51298/vmj.v542i1.10997
[7] (2015). Quyết định số 315/QĐ-BYT Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh Sản Phụ khoa.
[8] Trương Thiện Tiên et al., "Tình hình sinh non tại Bệnh viện Trường Đại học Y-Dược Huế," (in vi), Tạp chí Phụ sản, vol. 22, no. 3, pp. 38-43, 2024. doi: 10.46755/vjog.2024.3.1779
[9] Bộ Y Tế, "Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản," (in Vi), Chảy máu trong nửa đầu thai kỳ, pp. 87-91, 2016.
[10] M. Jiang et al., "A case control study of risk factors and neonatal outcomes of preterm birth," (in eng), Taiwan J Obstet Gynecol, vol. 57, no. 6, pp. 814-818, Dec 2018. doi: 10.1016/j.tjog.2018.10.008
[11] C. X. Ye et al., "Risk factors for preterm birth: a prospective cohort study," (in eng chi), Zhongguo Dang Dai Er Ke Za Zhi, vol. 23, no. 12, pp. 1242-1249, Dec 15 2021. 早产危险因素的前瞻性队列研究. doi: 10.7499/j.issn.1008-8830.2108015
[12] Bùi Thị Thúy, "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến đẻ non tại bệnh viện phụ sản Thanh Hóa năm 2013-2014," Chuyên khoa II, Sản Khoa, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội, 2014
[13] P. Cavoretto et al., "Risk of spontaneous preterm birth in singleton pregnancies conceived after IVF/ICSI treatment: meta-analysis of cohort studies," (in eng), Ultrasound Obstet Gynecol, vol. 51, no. 1, pp. 43-53, Jan 2018. doi: 10.1002/uog.18930.
[14] Paolo Cavoretto et al., "Nuchal translucency measurement, free β‐hCG and PAPP‐A concentrations in IVF/ICSI pregnancies: systematic review and meta‐analysis," (in eng), Prenatal diagnosis, vol. 37, no. 6, pp. 540-555, 2017. doi: 10.1002/pd.5052
[15] P. Cavoretto et al., "First trimester combined screening test in pregnancies derived from blastocyst transfer," (in eng), Eur J Obstet Gynecol Reprod Biol, vol. 198, pp. 50-55, Mar 2016. doi: 10.1016/j.ejogrb.2015.12.026
[16] J. Morales-Roselló et al., "Abnormal Middle Cerebral Artery Doppler Associates with Spontaneous Preterm Birth in Normally Grown Fetuses," (in eng), Fetal Diagn Ther, vol. 40, no. 1, pp. 41-7, 2016. doi: 10.1159/000441519.
[17] C. Defilipo É et al., "Factors associated with premature birth: a case-control study," (in eng por), Rev Paul Pediatr, vol. 40, p. e2020486, 2022. doi: 10.1590/1984-0462/2022/40/2020486IN.
[18] M. Lemmers et al., "Dilatation and curettage increases the risk of subsequent preterm birth: a systematic review and meta-analysis," (in eng), Hum Reprod, vol. 31, no. 1, pp. 34-45, Jan 2016. doi: 10.1093/humrep/dev274
[19] 涂鹏程 and 裴开颜, "人工流产后早产, 低出生体重和继发不孕发生风险的研究进展," (in eng chi), 生殖医学杂志, vol. 29, no. 2, pp. 268-271, 2020. https://doi.org/10.3389/fendo.2022.791229