KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU PHẪU THUẬT CẮT TUYẾN ỨC BẰNG NỘI SOI MỘT LỖ QUA ĐƯỜNG DƯỚI MŨI ỨC
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm đánh giá tính khả thi và kết quả sớm của kỹ thuật cắt tuyến ức bằng phẫu thuật nội soi một lỗ qua đường dưới mũi ức trong điều trị bệnh nhược cơ và u tuyến ức tại Bệnh viện Bạch Mai.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứu tiến cứu theo loạt ca, bao gồm các bệnh nhân được chỉ định phẫu thuật cắt tuyến ức bằng phương pháp nội soi một lỗ qua đường dưới mũi ức tại Khoa Phẫu thuật Lồng ngực, Bệnh viện Bạch Mai trong khoảng thời gian từ tháng 12/2024 đến tháng 11/2025. Các chỉ số lâm sàng, đặc điểm mô bệnh học và kết quả sau mổ sớm được thu thập và phân tích.
Kết quả: Từ tháng 12/2024 đến tháng 11/2025, có 39 bệnh nhân (29 nữ và 10 nam) được phẫu thuật nội soi một lỗ cắt tuyến ức qua đường dưới mũi ức tại Bệnh viện Bạch Mai, tuổi trung bình 51,2 ± 13,1 tuổi, 34 bệnh nhân nhược cơ (87,2%), kích thước khối u trung bình 2,9 ± 1,2 cm, về giải phẫu bệnh có 7 ca quá sản tuyến ức (17,9%), 4 ca nang tuyến ức lành tính (9,8%) và 28 ca u tuyến ức (71,8%): trong đó 2 ca tuýp A (7,1%), 9 ca tuýp AB (32,1%), 2 ca tuýp B1 (7,1%), 11 ca tuýp B2 (39,3%), 4 ca tuýp B3 (14,3%). Kết quả cho thấy thời gian phẫu thuật 101,4 ± 23,8 phút (dài nhất 160 phút, ngắn nhất 70 phút), có 1 bệnh nhân tổn thương tĩnh mạch vô danh trong mổ, không có bệnh nhân nào phải chuyển mổ mở. Thời gian đặt dẫn lưu 2,1 ± 0,9 ngày, thời gian nằm viện 5,0 ± 4,3 ngày, không có bệnh nhân nào có biến chứng liệt thần kinh hoành, có 1 bệnh nhân tràn khí màng phổi phải đặt lại dẫn lưu, 2 bệnh nhân khởi phát cơn nhược cơ cấp sau mổ.
Kết luận: Kỹ thuật cắt tuyến ức nội soi một lỗ qua đường dưới mũi ức cho thấy tính an toàn và khả năng áp dụng tốt trong điều trị bệnh nhược cơ và u tuyến ức, với kết quả sớm khả quan tại một trung tâm phẫu thuật chuyên sâu.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
u tuyến ức, nhược cơ, phẫu thuật nội soi một lỗ, dưới mũi ức
Tài liệu tham khảo
[2] Suda T, Ishizawa H, Nagano H, et al. Early outcomes in 147 consecutive cases of subxiphoid single-port thymectomy and evaluation of learning curves. Eur J Cardiothorac Surg. 2020;58(Suppl_1):i44-i49. doi:10.1093/ejcts/ezaa183
[3] Chen H, Xu B, Zhang Q, Chen P et al. Anterior mediastinal tumor surgery applying single-port thoracoscopy using the subxiphoid approach. Turk Gogus Kalp Damar Cerrahisi Derg. 2023;31(2):239-248. doi:10.5606/tgkdc.dergisi.2023.23455
[4] Yu L, Zhang X jun, Ma S et al. Thoracoscopic thymectomy for myasthenia gravis with and without thymoma: a single-center experience. Ann Thorac Surg. 2012;93(1):240-244. doi:10.1016/j.athoracsur.2011.04.043
[5] Lê Thị Thiên Nga, Hồ Tất Bằng, Nguyễn Đình Phát et al. Kết quả bước đầu phẫu thuật nội soi lồng ngực cắt tuyến ức có kết hợp đường mổ dưới mũi ức. Tạp chí Y học Việt Nam. 2022;520(2):2. doi:10.51298/vmj.v520i2.4125
[6] Masaoka A. Staging System of Thymoma. Journal of Thoracic Oncology. 2010;5(10):S304-S312. doi:10.1097/JTO.0b013e3181f20c05
[7] Wolfe GI, Kaminski HJ, Aban IB, et al. Randomized Trial of Thymectomy in Myasthenia Gravis. N Engl J Med. 2016;375(6):511-522. doi:10.1056/NEJMoa1602489
[8] Perlo VP, Poskanzer DC, Schwab RS et al. Myasthenia gravis. Neurology. 1966;16(5):431-431. doi:10.1212/WNL.16.5.431
[9] Dresser L, Wlodarski R, Rezania K et al. Myasthenia Gravis: Epidemiology, Pathophysiology and Clinical Manifestations. Journal of Clinical Medicine. 2021;10(11):11. doi:10.3390/jcm10112235
[10] Zhang L, Li M, Jiang F et al. Subxiphoid versus lateral intercostal approaches thoracoscopic thymectomy for non-myasthenic early-stage thymoma: A propensity score -matched analysis. International Journal of Surgery. 2019;67:13-17. doi:10.1016/j.ijsu.2019.01.011
[11] Detterbeck FC. Clinical Value of the WHO Classification System of Thymoma. The Annals of Thoracic Surgery. 2006;81(6):2328-2334. doi:10.1016/j.athoracsur.2005.11.067
[12] Tomiyama N, Johkoh T, Mihara N, et al. Using the World Health Organization Classification of Thymic Epithelial Neoplasms to Describe CT Findings. American Journal of Roentgenology. 2002;179(4):881-886. doi:10.2214/ajr.179.4.1790881
[13] Suda T. Subxiphoid thymectomy: single-port, dual-port, and robot-assisted. J Vis Surg. 2017;3:75. doi:10.21037/jovs.2017.05.07
[14] Jiang JH, Gao J, Zhang Y et al. Modified Subxiphoid Thoracoscopic Thymectomy for Locally Invasive Thymoma. Ann Thorac Surg. 2021;112(4):1095-1100. doi:10.1016/j.athoracsur.2020.10.032
[15] Wang H, Wang M, Xin N et al. Effect Evaluation of Subxiphoid and Intercostal Thymectomy: A Meta-Analysis and Systematic Review. Front Surg. 2022;9:925003. doi:10.3389/fsurg.2022.925003
[16] Rabiou S, Toudou-Daouda M, Lakranbi M et al. Outcomes after Thymectomy in Patients with Thymomatous Myasthenia Gravis. J Neurosci Rural Pract. 2022;13(2):321-325. doi:10.1055/s-0042-1743444
[17] Aljaafari D, Ishaque N. Thymectomy in Myasthenia Gravis: A Narrative Review. Saudi J Med Med Sci. 2022;10(2):97-104. doi:10.4103/sjmms.sjmms_80_22