KẾT QUẢ XỬ TRÍ RAU BONG NON TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN THÁI BÌNH GIAI ĐOẠN 2019 - 2023
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả kết quả điều trị rau bong non tại Bệnh viện Phụ Sản Thái Bình giai đoạn 2019 - 2023.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu mô tả trên 112 sản phụ được chẩn đoán rau bong non và xử trí tại Bệnh viện Phụ Sản Thái Bình từ 01/2019 đến 12/2023. Các đặc điểm được khảo sát gồm: chẩn đoán thể bệnh lâm sàng, phương pháp xử trí và kết cục mẹ - con.
Kết quả: Tỷ lệ rau bong non trung bình 0,1% tổng số các ca đẻ. Tỷ lệ mổ lấy thai chiếm 90%, đẻ thường 10%. Tỷ lệ rối loạn đông máu 8,9%, cắt tử cung 1,8%, không có tử vong mẹ. Trẻ sơ sinh bình thường chiếm 72,3%, ngạt sau sinh 17,0%, thai chết lưu 8,0%, tử vong sơ sinh 2,7%. Thời gian nằm viện trung bình 6,96 ± 4,85 ngày.
Kết luận: Rau bong non là cấp cứu sản khoa nguy hiểm, tại bệnh viện tỷ lệ tử vong mẹ thấp và kết quả sơ sinh còn nhiều thách thức.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Rau bong non, xử trí, kết cục mẹ con, Bệnh viện Phụ Sản Thái Bình.
Tài liệu tham khảo
[2] Hà Cẩm Thương (2015). Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và xử trí rau bong non tại Bệnh viện Phụ Sản Trung ương. Tạp chí Y học Việt Nam, 423(1), 57–63.
[3] Brandt JS, Ananth CV. Placental abruption at near-term and term gestations: pathophysiology, epidemiology, diagnosis, and management. Am J Obstet Gynecol. 2023 May;228(5S):S1313-S1329. doi: 10.1016/j.ajog.2022.06.059.
[4] Kiều Tiến Quyết (2017). Nghiên cứu chẩn đoán và xử trí rau bong non. Luận văn Thạc sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội.
[5] Đặng Thị Minh Nguyệt, Nguyễn Thị Minh Huệ (2012). Nhận xét về chẩn đoán rau bong non tại Bệnh viện Phụ Sản Trung Ương. Tạp chí Phụ Sản, 10(2), 73-79.
[6] Ngô Văn Quỳnh (2004). Tình hình rau bong non điều trị tại Bệnh viện Phụ Sản Trung ương trong mười năm 1/1/1994 - 31/12/2003. Luận văn chuyên khoa II, Trường Đại học Y Hà Nội.
[7] Phạm Thị Vân Anh (2020). Nghiên cứu các yếu tố nguy cơ rau bong non. Luận văn Bác sĩ Chuyên khoa II, Trường Đại học Y Hà Nội.
[8] Đinh Tiến Đức (2015). Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và xử trí rau bong non tại Bệnh viện Phụ Sản Trung ương. Luận văn Bác sĩ Chuyên khoa II, Trường Đại học Y Hà Nội.
[9] Tikkanen M, Nuutila M, Hiilesmaa V, et al (2006). Clinical presentation and risk factors of placental abruption. Acta Obstet Gynecol Scand. 2006;85(6):700-5. doi: 10.1080/00016340500449915. PMID: 16752262.
[10] Ananth CV, Berkowitz GS, Savitz DA, Lapinski RH. Placental abruption and adverse perinatal outcomes. JAMA. 1999 Nov 3;282(17):1646-51. doi: 10.1001/jama.282.17.1646. PMID: 10553791.