ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CÚM A Ở TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI TẠI KHOA NHI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HẢI DƯƠNG

Nguyễn Thị Thu Hiền1, Phạm Thị Tuyết Linh2, Lê Hải Vân2, Vũ Thị Hoàng Anh1
1 Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương
2 Bệnh viện Đa khoa Hải Dương

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và nhận xét kết quả điều trị bệnh cúm A ở trẻ em dưới 5 tuổi tại khoa Nhi Bệnh viện Đa khoa Hải Dương.


Đối tượng: Nghiên cứu bao gồm 40 bệnh nhi được chẩn đoán cúm A điều trị nội trú tại khoa Nhi Bệnh viện Đa khoa Hải Dương từ 01/2025 – 10/2025.


Phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu kết hợp tiến cứu, mô tả cắt ngang.


Kết quả: Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 34,2 ± 5,8 tháng, trong đó trẻ em từ 12 đến dưới 60 tháng là nhóm tuổi hay gặp, tỷ lệ nam/nữ là 1,86/1. Các triệu chứng lâm sàng hay gặp là sốt (97,5%), ho (95%), chảy mũi (65%). Các triệu chứng khác như đau đầu, đau họng, đau cơ, đau bụng, nôn ít phổ biến hơn. Cận lâm sàng: 50% bệnh nhân có bạch cầu tăng và 15% có giảm bạch cầu, 55% không tăng CRP (<10 mg/L). Kết quả điều trị khỏi chiếm 100%. Thời gian nằm viện trung bình là 6,4 ± 2,4 ngày.


Kết luận: Nhóm tuổi thường gặp nhiễm cúm A là trẻ từ 12 đến dưới 60 tháng. Các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng thường không đặc hiệu. Biến chứng thường gặp gồm viêm phổi và viêm phế quản. Thời gian điều trị trung bình là 6,4 ± 2,4 ngày. Cần theo dõi sát diễn biến và phát hiện sớm biến chứng để xử trí kịp thời nhằm rút ngắn thời gian điều trị.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

[1] Bộ Y tế. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh truyền nhiễm (Ban hành kèm theo Quyết định số 5642/QĐ-BYT ngày 31/12/2015). Hà Nội: Nhà xuất bản Y học; 2016. tr.49-53.
[2] Lê Thị Thanh Huyền. Đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng, cận lâm sàng, biến chứng và kết quả điều trị bệnh cúm ở trẻ em tại Bệnh viện Đại học Y khoa Vinh. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024;536(2):181-185. doi:10.51298/vmj.v536i2.10665.
[3] Bùi Thị Thu Thủy, Nguyễn Thị Diệu Thúy, Nguyễn Thị Thu Hiền; Nguyễn Thị Hoàng Anh, Đặng Thị Hà. Dịch tễ học lâm sàng, cận lâm sàng bệnh cúm mùa ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Hải Dương. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024;542(1):89-92. doi: 10.51298/vmj.v542i1.10951.
[4] Chong Chia-Yin, Yung Chee-Fu, Gan Cherie, et al. The clinical features, diagnosis, and outcomes of influenza infection in children admitted to a tertiary pediatric hospital in an acute respiratory infections surveillance program. Influenza Other Respir Viruses. 2020;14:46-54. doi:10.1111/irv.12699.
[5] Fu Shui, Zhang Miao-Miao, Zhang Liang, Wu Li-Feng, Hu Qi-Lei. The value of combined serum amyloid a protein and neutrophil-to-lymphocyte ratio testing in the diagnosis and treatment of influenza a in children. Int J Gen Med. 2021;14:3729-3735. doi:10.2147/IJGM.S313895.
[6] Silvennoinen Heli, Peltola Ville, Lehtinen Pasi, Vainionpää Raija, Heikkinen Terho. Clinical presentation of influenza in unselected children treated as outpatients. Pediatr Infect Dis J. 2009;28(5):372-375. doi:10.1097/INF.0b013e318191eef7.
[7] Wolf Ryan M, Antoon James W. Influenza in Children and Adolescents: Epidemiology, Management, and Prevention. Pediatr Rev. 2023;44(11):605-617. doi:10.1542/pir.2023-005962.
[8] World Health Organization (2024) Influenza (seasonal).