KIẾN THỨC,THỰC HÀNH VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM CỦA CHỦ CƠ SỞ KINH DOANH DỊCH VỤ ĂN UỐNG TẠI TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC PHƯỚC LONG, TỈNH CÀ MAU NĂM 2025
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả thực trạng kiến thức, thực hành về an toàn thực phẩm của chủ cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống trên địa bàn quản lý của Trung tâm Y tế khu vực Phước Long, tỉnh Cà Mau năm 2025.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang trên chủ cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống tại xã Phước Long, tỉnh Cà Mau năm 2025.
Kết quả: Kết quả nghiên cứu cho thấy 58,7% chủ cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống có kiến thức đúng về an toàn thực phẩm, trong khi tỷ lệ thực hành đúng chỉ đạt 29,3%. Nghiên cứu cũng ghi nhận có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa kiến thức và thực hành (OR = 3,61; KTC 95%: 2,19-5,96; p < 0,001), cho thấy nhóm có kiến thức đúng có khả năng thực hành đúng cao hơn so với nhóm kiến thức chưa đúng.
Kết luận: Nghiên cứu cho thấy mức độ tuân thủ an toàn thực phẩm của chủ cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống còn chưa cao, đặc biệt trong thực hành chế biến và bảo quản thực phẩm. Kiến thức có vai trò quan trọng trong việc cải thiện hành vi thực hành an toàn thực phẩm. Vì vậy, cần tăng cường các hoạt động truyền thông, tập huấn và giám sát nhằm nâng cao nhận thức và thúc đẩy thực hành an toàn thực phẩm tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
An toàn thực phẩm, kiến thức, thực hành, cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, vệ sinh thực phẩm.
Tài liệu tham khảo
[2] Bộ Y tế. Báo cáo công tác an toàn thực phẩm tại Việt Nam, 2022.
[3] Vũ Thùy Linh, Ninh Thị Nhung, Phạm Thị Kiều Chinh. Kiến thức và thực hành về an toàn thực phẩm của chủ cơ sở, người sản xuất, kinh doanh kẹo Sìu Châu tại một số huyện, thành phố thuộc tỉnh Nam Định năm 2023. Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm, 2023, 19 (6): 35-41. doi: 10.56283/1859-0381/631.
[4] Nguyễn Thị Kim Ngân, Hồ Đắc Thoàn, Cao Mỹ Phượng. Kiến thức, thực hành và một số yếu tố liên quan về an toàn thực phẩm của người chế biến thực phẩm tại hộ kinh doanh ăn uống huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh năm 2025. Tạp chí Y học Cộng đồng, 2025, 66 (CĐ12): 339-344. doi: 10.52163/yhc.v66iCD12.2985.