THỰC TRẠNG MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ MẮC ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 Ở NGƯỜI DÂN TRONG ĐỘ TUỔI 18-69 TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Cao Thị Thoa1, Bùi Thị Minh Thái2, Nguyễn Phương Hoa1
1 Trường Đại học Y Hà Nội
2 Trung tâm Kiểm soát bệnh tật thành phố Hà Nội

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả thực trạng một số yếu tố nguy cơ đái tháo đường type 2 và phân tích một số yếu tố liên quan đến các yếu tố nguy cơ đái tháo đường type 2 ở người dân từ 18-69 tuổi tại thành phố Hà Nội năm 2023.


Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 745 người dân tuổi từ 18-69.


Kết quả: Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ người dân tuân thủ đúng về ăn đủ rau/trái cây đạt 33,3%, không hút thuốc lá đạt 82,1%, hạn chế rượu bia đạt 85,9%, trong khi tỷ lệ hoạt động thể lực đủ đạt 41,9%. Phân tích hồi quy logistic đa biến cho thấy nam giới có nguy cơ hút thuốc lá, sử dụng rượu bia ở mức nguy cơ cao và ăn không đủ rau/trái cây cao hơn so với nữ giới (p < 0,05). Giới nam có tỷ lệ hoạt động thể lực đủ cao hơn so với nữ. Nhóm có trình độ học vấn dưới trung học phổ thông nguy cơ hút thuốc lá gấp 1,66 lần so với nhóm còn lại. Người hút thuốc có nguy cơ sử dụng rượu bia cao hơn người không hút thuốc (OR = 8,45; p < 0,05). Tỷ lệ đạt về hoạt động thể lực ở nhóm mắc đái tháo đường type 2 cao hơn nhóm không mắc bệnh.


Kết luận: Một số yếu tố nguy cơ mắc đái tháo đường còn phổ biến ở địa bàn nghiên cứu. Do vậy cần đẩy mạnh công tác giáo dục sức khỏe, tư vấn dinh dưỡng và lối sống.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

[1] International Diabetes Federation. IDF Diabetes Atlas, 10th ed. Brussels, Belgium, 2021.
[2] Knowler W.C, Barrett-Connor E, Fowler S.E, Hamman R.F, Lachin J.M, Walker E.A et al. Reduction in the incidence of type 2 diabetes with lifestyle intervention or metformin. N Engl J Med, 2002, 346 (6): 393-403. doi: 10.1056/NEJMoa012512.
[3] Nguyễn Thị Xuyên, Lương Ngọc Khuê, Trương Đình Bắc, Phan Trọng Lân, Nguyễn Vũ Thượng, Trần Quốc Bảo và cộng sự. Thực trạng đái tháo đường và các yếu tố liên quan tại một số tỉnh Việt Nam. Tạp chí Y học Dự phòng, 2019, 29 (4): 112-119.
[4] Pham N.M, Eggleston K. Diabetes prevalence and risk factors among Vietnamese adults: recent evidence from the STEPS survey. Diabetes Care, 2016, 39 (10): e175-e176. doi: 10.2337/dc16-0374.
[5] Nguyễn Thị Phương Mai, Nguyễn Thị Thanh Hương, Phạm Thị Thanh Bình, Nguyễn Thị Hồng Hạnh, Nguyễn Thị Thùy Dương, Trương Tuyết Mai và cộng sự. Kiến thức và các yếu tố liên quan đến phòng chống bệnh không lây nhiễm của người dân tại một số quận, huyện thành phố Hà Nội. Tạp chí Y học Dự phòng, 2021, 31 (2): 45-53.
[6] Bộ Y tế. Báo cáo tình hình bệnh không lây nhiễm tại Việt Nam năm 2021, Hà Nội, 2022.
[7] World Health Organization. Viet Nam STEPS survey 2015: prevalence of noncommunicable disease risk factors, 2016. https://www.who.int/publications/m/item/steps-survey-viet-nam-2015.
[8] Pham T, Bui L, Kim G, Hoang M, Tran T, Vu L et al. Clustering of non-communicable disease risk factors among Vietnamese adults. Int J Environ Res Public Health, 2019, 16 (9): 1546. doi: 10.3390/ijerph16091546.
[9] Amini M, Djafarian K, Abdollahi M, Shab-Bidar S. Global consumption of fruits and vegetables: a systematic review and meta-analysis. J Health Popul Nutr, 2023, 42 (1): 32. doi: 10.1186/s41043-023-00371-2.
[10] Bull F.C, Al-Ansari S.S, Biddle S, Borodulin K, Buman M.P, Cardon G et al. World Health Organization 2020 guidelines on physical activity and sedentary behaviour. Br J Sports Med, 2020, 54 (24): 1451-1462. doi: 10.1136/bjsports-2020-102955.