KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM CÁC YẾU TỐ LỐI SỐNG LIÊN QUAN ĐẾN NGUY CƠ TIM MẠCH Ở BỆNH NHÂN CAO TUỔI VIỆT NAM MẮC TĂNG HUYẾT ÁP
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm dịch tễ, bệnh đồng mắc, thuốc điều trị tăng huyết áp và các yếu tố lối sống liên quan đến nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân cao tuổi Việt Nam điều trị ngoại trú có tăng huyết áp.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả trên bệnh nhân cao tuổi (≥ 60 tuổi) đang điều trị tăng huyết áp ngoại trú tại Bệnh viện Thống Nhất từ tháng 9/2025 đến tháng 12/2025.
Kết quả: Nghiên cứu trên 385 bệnh nhân cao tuổi tăng huyết áp với độ tuổi trung vị là 70 (65-77), trong đó nam giới 60,3%, nữ giới 39,7%. Bệnh đồng mắc phổ biến gồm rối loạn lipid máu (97,7%), bệnh mạch vành mạn (46,8%), đái tháo đường (42,3%). Nữ giới có BMI và vòng bụng thấp hơn nam giới. Tỷ lệ hút thuốc lá thấp (8,6%), nhưng tập trung gần như hoàn toàn ở nam giới. Phần lớn bệnh nhân không uống rượu bia (72,5%). Tỷ lệ hạn chế ăn muối còn thấp (42,3%). Nam giới có xu hướng tích lũy nhiều lối sống không lành mạnh, với tỷ lệ có từ 2 hành vi nguy cơ cao hơn nữ giới.
Kết luận: Các yếu tố lối sống đóng vai trò quan trọng trong kiểm soát nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân tăng huyết áp cao tuổi. Cần ưu tiên các can thiệp thay đổi lối sống theo giới, đồng thời tăng cường thúc đẩy thói quen hạn chế lượng muối ăn.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
cao tuổi, tăng huyết áp, lối sống, nguy cơ tim mạch, nam giới
Tài liệu tham khảo
[2] Maniero C, Lopuszko A, Papalois K-B, Gupta A, Kapil V, Khanji MY. Non-pharmacological factors for hypertension management: a systematic review of international guidelines. European Journal of Preventive Cardiology 2023;30:17–33. https://doi.org/10.1093/eurjpc/zwac163.
[3] Almutairi M, Almutairi AA, Alodhialah AM. The Influence of Lifestyle Modifications on Cardiovascular Outcomes in Older Adults: Findings from a Cross-Sectional Study. Life 2025;15:87. https://doi.org/10.3390/life15010087.
[4] Tang Y, Zhang Z, Liu X. Lifestyle modifications and control of cardiovascular risk factors in older adults with hypertension: from NHANES 1999–2018. BMC Geriatr 2025;25:537. https://doi.org/10.1186/s12877-025-06204-0.
[5] Jiang X, Zhao Y, Yang Q, Wang W, Lin T, Qiu Y. Gender differences in associations between obesity and hypertension, diabetes, dyslipidemia: evidence from electronic health records of 3.5 million Chinese senior population. BMC Public Health 2025;25:405. https://doi.org/10.1186/s12889-025-21534-9.
[6] Liu J, Ma J, Wang J, Zeng DD, Song H, Wang L, et al. Comorbidity Analysis According to Sex and Age in Hypertension Patients in China. Int J Med Sci 2016;13:99–107. https://doi.org/10.7150/ijms.13456.
[7] De Oliveira-Filho AD, Morisky DE, Neves SJF, Costa FA, De Lyra DP. The 8-item Morisky Medication Adherence Scale: Validation of a Brazilian–Portuguese version in hypertensive adults. Research in Social and Administrative Pharmacy 2014;10:554–61. https://doi.org/10.1016/j.sapharm.2013.10.006.
[8] To Nguyen VT, Nguyen HV, Pham TD, Nguyen GT, Nguyen TTT. Medication use in elderly patients with hypertension: a cross-sectional study at a medical center in Vietnam, 2024–2025. BMC Geriatr 2025. https://doi.org/10.1186/s12877-025-06869-7.
[9] Nguyen PH, Goldberg RJ, Allison JJ, Nguyen DB, Tran HT, Tran OM, et al. Lifestyle practices and associated factors among adults with hypertension: Conquering Hypertension in Vietnam-solutions at the grassroots level study. PLoS ONE 2024;19:e0303354. https://doi.org/10.1371/journal.pone.0303354.
[10] Jung H. Sex differences in cardiovascular risk factors and quality of life among individuals with hypertension in Korea from 2013 to 2018: A cross-sectional cohort study. PLoS ONE 2024;19:e0296326. https://doi.org/10.1371/journal.pone.0296326.