THỰC TRẠNG SÂU RĂNG CỦA SINH VIÊN KHOA RĂNG HÀM MẶT, TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI NĂM 2024
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả thực trạng sâu răng của sinh viên Khoa Răng Hàm Mặt, Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội năm 2024.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang để xác định thực trạng sâu răng được thực hiện trên 101 sinh viên Khoa Răng Hàm Mặt, Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội từ tháng 1-6 năm 2024.
Kết quả: Tỷ lệ sâu răng của sinh viên Khoa Răng Hàm Mặt theo chẩn đoán ICDAS II là 77,23%, trong đó tỷ lệ sâu răng sớm là 54,05%. Chỉ số sâu mất trám là 4,7 ± 3,23 (S: 1,6; M: 0,52; T: 2,58). Tỷ lệ sâu răng và chỉ số SMT đang ở mức cao theo phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới. Sâu răng chủ yếu ở mặt nhai với tỷ lệ 40,11%.
Kết luận: Chỉ số sâu mất trám ở sinh viên Khoa Răng Hàm Mặt, Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội ở mức cao, trong đó tỷ lệ sâu răng ở nam giới cao hơn ở nữ giới, khu vực I cao hơn khu vực II và khu vực III.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Sâu răng, SMT, sâu răng sớm, sinh viên răng hàm mặt.
Tài liệu tham khảo
[2] Hung C.C et al. Dental erosion and caries status of Chinese University students. Oral Health Prev Dent, 2015, 13 (3): 237-244. doi: 10.3290/j.ohpd.a32668.
[3] Ngô Thị Thu Hà. Thực trạng sâu răng, nhu cầu điều trị và một số yếu tố ảnh hưởng tới bệnh sâu răng của sinh viên năm thứ nhất, Trường Đại học Y Hà Nội, năm học 2015-2016. Luận văn thạc sĩ y học, Trường Đại học Y Hà Nội, 2016.
[4] Soltani M.R et al. Dental caries status and its related factors in Iran: a meta-analysis. Journal of Dentistry (Shiraz), 2020, 21 (3): 158-176. doi: 10.30476/DENTJODS.2020.82596.1024
[5] Trần Thị Ngọc Anh, Phùng Nhật Hoàng. Thực trạng sâu răng của sinh viên năm thứ ba trường Đại học Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2022-2023. Tạp chí Y học Việt Nam, 2023, 528 (2): 337-340. doi: 10.51298/vmj.v528i2.6151
[6] Hồng Thúy Hạnh, Trịnh Minh Báu và cộng sự. Thực trạng sâu răng của sinh viên năm thứ nhất Trường Đại học Y Hà Nội năm học 2020-2021. Tạp chí Y học Việt Nam, 2021, 509 (2): 124-127. doi: 10.51298/vmj.v509i2.1807.
[7] Kumar B.S. Caries detection with ICDAS and the WHO criteria: a comparative study. Journal of Clinical and Diagnostic Research, 2017, 11 (12): 9-12. doi: 10.7860/JCDR/2017/29017.10929
[8] Drachev S.N et al. Dental caries experience and determinants in young adults of the Northern State Medical University, Arkhangelsk, North-West Russia: a cross-sectional study. BMC Oral Health, 2017, 17 (1): 136. doi: 10.1186/s12903-017-0426-x.