KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NHIỄM TOAN CETON DO ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG CẦN THƠ

Nguyễn Khổng Nhã Khoa1, Phan Hữu Hên2, Hoàng Trùng Dương3
1 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
2 Bệnh viện Chợ Rẫy
3 Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Nhận xét kết quả điều trị nhiễm toan ceton do đái tháo đường type 2.


Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu hàng loạt ca bệnh trên 30 bệnh nhân nhiễm toan ceton do đái tháo đường type 2 điều trị nội trú tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ giai đoạn 12/2024-3/2026.


Kết quả: Tuổi trung bình 59,13; nữ chiếm 70%. BMI bình thường chiếm 43,3%; thời gian mắc bệnh 5-10 năm chiếm 46,7%. Biến chứng thường gặp gồm tổn thương thận cấp (80%) và hạ kali máu (73,3%), không ghi nhận tử vong. Thời gian truyền dịch khác biệt giữa hai mức độ nhiễm toan (p = 0,049).


Kết luận: Thời gian hết toan, truyền Insulin và nằm viện không khác biệt theo mức độ nhiễm toan ceton. Tuy nhiên, thời gian truyền dịch có liên quan đến mức giảm ceton. Tổn thương thận cấp và hạ kali máu là 2 biến chứng thường gặp.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

[1] Umpierrez G.E et al. Hyperglycemic crises in adults with diabetes: a consensus report. Diabetes Care, 2024, 47 (8): 1257-1275. doi: 10.2337/dci24-0032.
[2] Bộ Y tế. Quyết định số 5481/QĐ-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2020 về việc ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường type 2”.
[3] McCoy R.G et al. Rates of hypoglycemic and hyperglycemic emergencies among U.S. adults with diabetes, 2011-2020. Diabetes Care, 2023, 46 (2): e69-e71. doi: 10.2337/dc22-1673.
[4] Shaka H et al. Comparing patient characteristics and outcomes in type 1 versus type 2 diabetes with diabetic ketoacidosis: a review and a propensity-matched nationwide analysis. J Investig Med, 2021, 69: 1196-1200. doi: 10.1136/jim-2021-001901.
[5] Lizzo J.M et al. Adult diabetic ketoacidosis. StatPearls Publishing, 2025.
[6] Fayfman M et al. Management of hyperglycemic crises: diabetic ketoacidosis and hyperglycemic hyperosmolar state. Med Clin North Am, 2017, 101 (3): 587-606. doi: 10.1016/j.mcna.2016.12.011.
[7] American Diabetes Association. Standards of Care in Diabetes - 2023. The Journal of Clinical and Applied Research and Education, The United States of America, 2024. doi: 10.2337/dc24-S016.
[8] Kamle S et al. Clinical profile and outcome of diabetic ketoacidosis in type 1 and type 2 diabetes: a comparative study. Vidarbha J Intern Med, 2022, 32 (1): 21-28. doi: 10.25259/VJIM_11_2021.
[9] Lưu Ngọc Trân và cộng sự. Nghiên cứu tỷ lệ và kết quả điều trị nhiễm toan ceton ở bệnh nhân đái tháo đường tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ năm 2023. Tạp chí Y học Việt Nam, 2024, 524 (1): 208-212. doi: 10.51298/vmj.v544i1.11733.
[10] Ahmed A.A.O et al. Prevalence and patterns of diabetic ketoacidosis (DKA) among diabetic patients presenting to hospitals in northern state, Sudan: a cross-sectional study during the 2025 humanitarian crisis. BMC Endocr Disord, 2025, 25: 292. doi: 10.1186/s12902-025-02114-9.
[11] Fuada A.A et al. Characteristics of type 2 diabetes mellitus patients with diabetic ketoacidosis: a study in a national referral hospital in Indonesia. Front Healthc Res, 2024, 1 (2): 17-23. doi: 10.63918/fhr.v1.n2.p17-23.2024
[12] Ramírez Stieben L.A et al. Analysis of the variables involved in the time to resolution of metabolic parameters in adults with diabetic ketoacidosis. Rev Fac Cien Med Univ Nac Cordoba, 2022, 79 (3): 223-227. doi: 10.31053/1853.0605.v79.n3.34968.
[13] Varghese S et al. Clinical profile of acute kidney injury in type 2 diabetes mellitus adult patients presenting with diabetic ketoacidosis: a cross-sectional study. Cureus, 2025, 17 (3): e80183. doi: 10.7759/cureus.80183.
[14] Wolfsdorf J.I et al. Diabetic ketoacidosis in children and adolescents with diabetes. Pediatr Diabetes, 2009, 10 (Suppl 12): 118-133. doi: 10.1111/j.1399-5448.2009.00569.x.
[15] Kostopoulou E et al. Diabetic ketoacidosis in children and adolescents: diagnostic and therapeutic pitfalls. Diagnostics (Basel), 2023, 13 (15): 2602. doi: 10.3390/diagnostics13152602.