KHẢO SÁT HÌNH THÁI PHỨC HỢP MỎM MÓC - CUỐN MŨI GIỮA: SỰ ĐỒNG XUẤT HIỆN GIỮA HIỆN TƯỢNG KHÍ HÓA CUỐN MŨI GIỮA VÀ VỊ TRÍ BÁM TẬN TRÊN CẮT LỚP VI TÍNH

Nguyễn Đình Chương1,2, Nguyễn Thanh Thúy Quỳnh1, Nguyễn Thị Kiều Thơ1,2
1 Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
2 Bệnh viện Nhân Dân Gia Định

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Xác định tỷ lệ mỏm móc bám vào xương giấy và phân tích mối liên quan giữa bóng khí cuốn mũi giữa với dạng bám này trên phim cắt lớp vi tính (CT).


Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích được thực hiện trên 150 bệnh nhân (tương ứng 300 bên hốc mũi) tại Bệnh viện Nhân Dân Gia Định từ tháng 06/2024 đến tháng 06/2025. Bóng khí cuốn giữa và vị trí bám tận phía trên của mỏm móc (theo phân loại Landsberg & Friedman) được xác định trên phim CT đa bình diện. Do hai bên hốc mũi của cùng một bệnh nhân có thể có tương quan về mặt giải phẫu, mối liên quan được phân tích bằng mô hình hồi quy logistic với phương trình ước lượng tổng quát (GEE). Tỷ số chênh (OR) được trình bày kèm khoảng tin cậy 95%.


Kết quả: Tỷ lệ bóng khí cuốn mũi giữa là 33,7%. Dạng bám tận phía trên của mỏm móc phổ biến nhất là bám vào xương giấy (loại 1), chiếm 53,3%. Phân tích mối liên quan cho thấy tỷ lệ mỏm móc bám xương giấy ở nhóm có bóng khí cuốn giữa (48,5%) tương đương với nhóm không có bóng khí (55,8%). Phân tích bằng GEE cho thấy không ghi nhận mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa bóng khí cuốn mũi giữa và dạng bám loại 1 của mỏm móc (OR = 0,74; KTC 95%: 0,46–1,21; p = 0,229).


Kết luận: Sự hiện diện của bóng khí cuốn giữa không ghi nhận sự gia tăng khả năng mỏm móc bị đẩy lệch bám vào xương giấy. Kết quả không ủng hộ giả thuyết cho rằng bóng khí cuốn giữa gây thay đổi vị trí bám của mỏm móc do hiệu ứng chèn ép cơ học. Phẫu thuật viên cần đánh giá độc lập hai cấu trúc này để đảm bảo an toàn trong phẫu thuật.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Calvo-Henriquez C, Mayo-Yañez M, Chiesa-Estomba CM, Martinez-Capoccioni G, Martin-Martin C. Relationship between the superior attachment of the uncinate process and pneumatization of the middle turbinate—A Radiological Study. Surgeries. 2022;3(2):134–41. doi: 10.3390/surgeries3020015.
2. Cheng S-Y, Yang C-J, Lee C-H, Liu S-C, Kuo C-Y, Lee J-C, et al. The association of superior attachment of uncinate process with pneumatization of middle turbinate: a computed tomographic analysis. European Archives of Oto-Rhino-Laryngology. 2017;274(4):1905–10. doi: 10.1007/s00405-016-4441-3.
3. Han D, Zhang L, Ge W, Tao J, Xian J, Zhou B. Multiplanar computed tomographic analysis of the frontal recess region in Chinese subjects without frontal sinus disease symptoms. ORL. 2008;70(2):104–12. doi: 10.1159/000114533.
4. Kansu L. The relationship between superior attachment of the uncinate process of the ethmoid and varying paranasal sinus anatomy: an analysis using computerised tomography. ENT Updates. 2019;9(2):81–9. doi: 10.32448/entupdates.595449.
5. Landsberg R, Friedman M. A computer‐assisted anatomical study of the nasofrontal region. The Laryngoscope. 2001;111(12):2125–30. doi: 10.1097/00005537-200112000-00008.
6. Leunig A, Betz C, Sommer B, Sommer F. Anatomic variations of the sinuses; multiplanar CT-analysis in 641 patients. Laryngo-rhino-otologie. 2008;87(7):482–9. doi: 10.1055/s-2007-995572.
7. Stammberger H, Lund VJ. Anatomy of the nose and paranasal sinuses. Scott-Brown’s Otorhinolaryngology, head and neck surgery. 2008;1:1335.