ĐẶC ĐIỂM RỐI LOẠN NHỊP TIM PHÁT HIỆN BẰNG HOLTER ĐIỆN TÂM ĐỒ 24 GIỜ Ở BỆNH NHÂN BASEDOW TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP

Nguyễn Thị Nhung1, Kê Thị Lan Anh1,2, Phí Thị Hồng Ngọc1
1 Trường Đại học Y Dược Hải Phòng
2 Bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu nghiên cứu: “ Mô tả đặc điểm rối loạn nhịp tim phát hiện bằng Holter điện tâm đồ 24 giờ và mối liên quan giữa một số chỉ số hormon giáp với rối loạn nhịp tim ở bệnh nhân Basedow tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp 2023-2024”


Đối tượng- phương pháp nghiên cứu: 52 BN được chẩn đoán xác định Basedow tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp. Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp mô tả cắt ngang, chọn mẫu thuận tiện.


Kết quả: Tuổi trung bình của BN là 43,88 ± 15,39. Tỉ lệ BN nữ (73,1%) cao hơn nhiều so với nam (26,9%). Triệu chứng tim mạch: hồi hộp trống ngực chiếm tỉ lệ cao (84,6%), đa số có nhịp tim nhanh (63,5%). Các rối loạn nhịp trên thất hay gặp nhất là nhịp nhanh xoang (51,9 %). 9,6% BN có cơn rung nhĩ trên Holter cao hơn so với tỉ lệ trên điện tâm đồ (5,8%), tỉ lệ ngoại tâm thu nhĩ trên Holter là 21,2% cao hơn so với điện tâm đồ 3,8%. Nồng độ FT4 và TRAb có tương quan tuyến tính thuận, mức độ yếu với tần số tim (r = 0,16; p < 0,05 và r = 0,20; p < 0,05). Nồng độ TSH có tương quan tuyến tính nghịch, mức độ yếu với tần số tim (r = -0,11; p < 0,05).


Kết luận: Holter điện tâm đồ 24 giờ là phương pháp có giá trị trong chẩn đoán rối loạn nhịp ở người bệnh Basedow với những rối loạn nhịp có tính chất cơn

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

[1] Wiersinga W. M., Poppe K. G., Effraimidis G. et al. (2023), Hyperthyroidism aetiology, pathogenesis, diagnosis, management, complications, and prognosis, The lancet Diabetes & endocrinology, 11 (4), 282 – 298. https://doi.org/10.1016/S2213-8587(23)00005-0
[2] Nguyễn Quang Bảy (2017). Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến rung nhĩ ở BN cường giáp và đánh giá kết quả điều trị, Luận án Tiến sỹ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội.
[3] Ross D. S. and Burch H. B. (2016), American Thyroid Association Guidelines for Diagnosis and Management of Hyperthyroidism and Other Causes of Thyrotoxicosis, American Thyroid Association, 26 (10), 98 – 1343. 10.1089/thy.2016.0229.
[4] Hội Tim mạch học Việt Nam (2022), Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp, 4 – 7
[5] World Health Organization (2014). Goitre as a determinant of the prevalence and severity of iodine deficiency disorders in populations, 14(5). https://iris.who.int/handle/10665/133706
[6] David M. Mirvis and Ary L. Goldberger (2012), Electrocardiography, Heart disease, 126 – 168. 10.1016/B978-1-4377-0398-6.00013-5
[7] Akkus. G., Sokmen Y., Yilmaz M., et al. (2020), Evaluation of 24 – hour electrocardiogram parameters in patients with graves disease before and after anti – thyroid therapy. Endocrine Abstracts ,70, Bioscientifica. 10.1530/endoabs.70.AEP968
[8] Nguyễn Thị Phương Thúy (2020). Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số yếu tố liên quan ở BN Basedow tái phát, Trường đại học Y Hà Nội. https://demacvn.com/dac-diem-lam-sang-can-lam-sang-va-mot-so-yeu-to-lien-quan-o-benh-nhan-basedow-tai-phat/. 10.47122/vjde.2021.50.13
[9] Cao Văn Khoa (2018). Nghiên cứu chỉ số TRAb huyết thanh trong theo dõi điều trị Basedow bằng Thiamazole, Luận văn chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y Hà Nội.