ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN LIPID MÁU CỦA VIÊN NANG HẠ MỠ NK KẾT HỢP LASER NỘI MẠCH
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm đánh giá tác dụng của viên nang Hạ mỡ NK kết hợp laser nội mạch trên các chỉ số lipid máu.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng mở, có đối chứng, so sánh trước và sau điều trị. Gồm 60 người bệnh được chẩn đoán rối loạn lipid máu, chia thành 2 nhóm: Nhóm 1: uống Hạ mỡ NK x 6 viên/ ngày chỉa 2 lần sáng - chiều + Atorvastatin 10 mg x 1 viên – uống 20h + Laser nội mạch x30 phút/lần/ ngày; Nhóm 2: uống Atorvastatin 10 mg x 1 viên – uống 20h trong 30 ngày.
Kết quả: Viên nang cứng Hạ mỡ NK kết hợp laser nội mạch có tác dụng giảm CT từ 5,97 ± 1,68 mmol/L xuống 4,65 ± 1,32 mmol/L, giảm TG từ 4,62 ± 3,13 mmol/L xuống 2,95 ± 2,10 mmol/L, giảm LDL-C từ 4,15 ± 1,05 mmol/L xuống 2,98 ± 0,88 mmol/L và non-HDL-C từ 5,03 ± 1,56 mmol/L xuống 4,10 ± 1,32 mmol/L (p < 0,05), khác biệt so với nhóm chứng giảm CT từ 5,88 ± 1,60mmol/L xuống 5,25 ± 1,21mmol/L, giảm TG từ 4,7±3,36 mmol/L xuống 3,85 ± 2,75 mmol/L, giảm LDL-C từ 4,08 ± 1,02 mmol/L xuống 3,55 ± 0,95 mmol/L và non-HDL-C từ 5,07±1,28
mmol/L xuống 5,01 ± 1,45 mmol/L. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p< 0,05).
Kết luận: Viên nang Hạ mỡ NK kết hợp laser nội mạch có tác dụng cải thiện rối loạn lipid máu
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Rối loạn lipid máu, Hạ mỡ NK, Laser nội mạch.
Tài liệu tham khảo
[2]. Global Health Estimates (2018). Deaths by Cause, Age, Sex, by Country and by Region, 2000-2016. Geneva, World Health Organization.
[3]. Mansouri V, Arjmand B, Rezaei Tavirani M, Razzaghi M, Rostami-Nejad M, Hamdieh M (2020). Evaluation of Efficacy of Low-Level Laser Therapy. Journal of lasers in medical sciences, 11(4).369-80. (4)
[4]. Phạm Thủy Phương (2022), tác dụng điều chỉnh rối loạn lipid máu của viên nang cứng “hạ mỡ nk” trên lâm sàng, Tạp chí nghiên cứu Y học số 8-2022, tr.74-83.
[5]. Bộ Y tế (2017). Rối loạn chuyển hóa lipid máu, Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội tiết - chuyển hóa, Nhà xuất bản Y học, tr.255-264.
[6]. Catapano AL, et al (2016). “ESC/EAS Guidelines for the Management of Dyslipidaemias”, European Heart Journal, 37, pp.2999–3058.
[7]. 中華人民共和國衛生部 (2002) .中藥新藥臨床研究指導則.北京: 中國醫藥科技出版社,
Bộ Y tế Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Hướng dẫn Nghiên cứu Lâm sàng Thuốc mới của Trung Quốc. Nguyên tắc chỉ đạo nghiên cứu lâm sàng về Trung-Tân dược. NXB Khoa học kỹ thuật Y dược Trung Quốc.2002. 86.
[8]. Tạ Thu Thủy, Trần Quốc Bình (2016). Đánh giá tác dụng điều chỉnh rối loạn lipid máu của cao lỏng Đại an trên lâm sàng, Tạp chí y học thực hành, số 1(994), tr.174-177.
[9]. Phạm Thanh Tùng (2019), Nghiên cứu tác dụng của viên nang cứng Vinatan trong điều trị hội chứng rối loạn Lipid máu trên lâm sàng”, Tạp chí Y dược học cổ truyền Việt Nam, số đặc biệt – 2019, tr.134-142.