ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH HỌC CỦA BÓNG KHÍ CUỐN GIỮA VÀ MỐI TƯƠNG QUAN VỚI TÌNH TRẠNG HẸP LỖ THÔNG VÀ HÌNH ẢNH VIÊM XOANG HÀM TRÊN PHIM CẮT LỚP VI TÍNH
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Bóng khí cuốn giữa là một biến thể giải phẫu phổ biến, tuy nhiên tác động cơ học và bệnh học của nó lên phức hợp lỗ ngách vẫn còn nhiều tranh cãi.
Mục tiêu: Xác định tỷ lệ xuất hiện của bóng khí cuốn giữa và phân tích mối liên quan giữa biến thể này với tình trạng hẹp lỗ thông xoang hàm và viêm xoang hàm trên cắt lớp vi tính (CT).
Đối tượng và Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang thực hiện trên 170 bệnh nhân (tương ứng 340 bên hốc mũi) có chỉ định chụp cắt lớp vi tính mũi xoang tại Bệnh viện Nhân Dân Gia Định từ tháng 06/2024 đến tháng 06/2025. Tình trạng viêm xoang hàm trên CT được xác định dựa trên hình ảnh dày niêm mạc > 2 mm hoặc mờ một phần/toàn bộ xoang theo thang điểm Lund-Mackay.
Kết quả: Bóng khí cuốn giữa được ghi nhận ở 39,4% số bên khảo sát. Về mặt hình thái, tỷ lệ hẹp lỗ thông xoang hàm ở nhóm có bóng khí cuốn giữa (8,7%) có xu hướng cao hơn so với nhóm không có biến thể này (4,6%) (OR = 1,98), tuy nhiên sự khác biệt chưa đạt mức ý nghĩa thống kê (p = 0,284). Tỷ lệ viêm xoang hàm trên CT ở nhóm có bóng khí cuốn giữa (38,8%) thấp hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm không có biến thể này (55,3%) (p = 0,018; OR = 0,51).
Kết luận: Bóng khí cuốn giữa có xu hướng gây chèn ép cơ học làm hẹp lỗ thông xoang trên hình ảnh học, nhưng lại có mối tương quan nghịch với tình trạng viêm xoang hàm trên CT. Kết quả gợi ý rằng sự hiện diện đơn thuần của bóng khí cuốn giữa chưa cho thấy mối liên quan làm tăng tỷ lệ viêm xoang hàm trên CT trong mẫu nghiên cứu này.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Bóng khí cuốn giữa, Hẹp lỗ thông xoang hàm, Viêm xoang hàm, Cắt lớp vi tính.
Tài liệu tham khảo
2. Hatipoğlu HG, Cetin MA, Yüksel E. Concha bullosa types: their relationship with sinusitis, ostiomeatal and frontal recess disease. Diagn Interv Radiol. 2005;11(3):145–9.
3. Yazici D. The effect of frontal sinus pneumatization on anatomic variants of paranasal sinuses. European Archives of Oto-Rhino-Laryngology. 2019;276(4):1049–56. doi: 10.1007/s00405-018-5259-y.
4. Stallman JS, Lobo JN, Som PM. The incidence of concha bullosa and its relationship to nasal septal deviation and paranasal sinus disease. American Journal of neuroradiology. 2004;25(9):1613–8.
5. İncebeyaz B, Öztaş B. Evaluation of osteomeatal complex by cone-beam computed tomography in patients with maxillary sinus pathology and nasal septum deviation. BMC Oral Health. 2024;24(1):544. doi: 10.1186/s12903-024-04272-z.
6. Smith KD, Edwards PC, Saini TS, Norton NS. The prevalence of concha bullosa and nasal septal deviation and their relationship to maxillary sinusitis by volumetric tomography. International journal of dentistry. 2010;2010(1):404982. doi: 10.1155/2010/404982.
7. Vasegh Z, Moshfeghi M, Jalali N, Jafarian Amiri M. Prevalence and correlation of concha bullosa and nasal septal deviation with maxillary sinus mucosal thickening using cone-beam computed tomography. Journal of Iranian Medical Council. 2024;7(1):89-98. doi: 10.18502/jimc.v7i1.14205.
8. Yiğit Ö, Acıoğlu E, Çakır ZA, Şişman AS, Barut AY. Concha bullosa and septal deviation. European archives of oto-rhino-laryngology. 2010;267(9):1397–401. doi: 10.1007/s00405-010-1228-9.