LOÉT TÌ ĐÈ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NGƯỜI BỆNH ĐIỀU TRỊ TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC VÀ CHỐNG ĐỘC, BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỨC GIANG NĂM 2025
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm loét tì đè và một số yếu tố liên quan ở người bệnh điều trị tại Khoa Hồi sức tích cực và Chống độc, Bệnh viện Đa khoa Đức Giang năm 2025.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, lấy tất cả người bệnh điều trị nội trú tại Bệnh viện Đa khoa Đức Giang từ tháng 3-6 năm 2025.
Kết quả: Tuổi trung bình của người bệnh là 70,5 ± 17,8; nữ chiếm 63,5%, tỷ lệ người bệnh nằm viện trên 7 ngày chiếm 75,5% và có thở máy chiếm 62,5%. Tỉ lệ loét tì đè xuất hiện mới là 14%, vị trí thường gặp nhất là vùng mông (40,6%) và cùng cụt (31,3%). Một số yếu tố liên quan đến tình trạng xuất hiện loét tì đè bao gồm: tuổi ≥ 80 (OR = 2,489; p = 0,024), thở máy (OR = 3,157; p = 0,021), thời gian nằm viện trên 7 ngày (OR = 4,888; p = 0,021).
Kết luận: Có 14% bệnh nhân điều trị tại Khoa Hồi sức tích cực và Chống độc, Bệnh viện Đa khoa Đức Giang xuất hiện loét mới trong thời gian nằm viện. Mức độ loét chủ yếu ở giai đoạn I và II. Một số yếu tố như tuổi cao, thở máy, thời gian nằm viện kéo dài là các yếu tố liên quan đến nguy cơ xuất hiện loét tì đè. Cần can thiệp dự phòng sớm loét tì đè, đặc biệt cho nhóm đối tượng có nguy cơ.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Loét tì đè, thang điểm đánh giá nguy cơ loét Braden, Bệnh viện Đa khoa Đức Giang.
Tài liệu tham khảo
[2] Labeau S.O, Afonso E, Benbenishty J, Blackwood B, Boulanger C, Brett S.J et al. Prevalence, associated factors and outcomes of pressure injuries in adult intensive care unit patients: the DecubICUs study. Intensive Care Med, 2021, 47 (2): 160-9. doi: 10.1007/s00134-020-06234-9.
[3] Isfahani P, Alirezaei S, Samani S, Bolagh F, Heydari A, Sarani M et al. Prevalence of hospital-acquired pressure injuries in intensive care units of the Eastern Mediterranean region: a systematic review and meta-analysis. Patient Saf Surg, 2024, 18 (1): 1. doi: 10.1186/s13037-023-00383-8.
[4] Vũ Thị Kim Định, Đào Quang Minh. Khảo sát nguy cơ loét tỳ đè và các yếu tố liên quan trên bệnh nhân nội trú tại Khoa Hồi sức tích cực, Bệnh viện Thanh Nhàn. Tạp chí Y học Cộng đồng, 2019, 50 (3): 134-139.
[5] Li Z, Lin F, Thalib L, Chaboyer W. Global prevalence and incidence of pressure injuries in hospitalised adult patients: a systematic review and meta-analysis. Int J Nurs Stud, 2020, 105: 103546. doi: 10.1016/j.ijnurstu.2020.103546.
[6] Trần Đức Minh, Vũ Văn Khâm, Quàng Thị Ngân. Thực trạng loét tỳ đè của người bệnh tại đơn vị hồi sức ngoại Bệnh viện Bạch Mai năm 2024 và một số yếu tố liên quan. Tạp chí Y học Cộng đồng, 2024, 65 (5): 268-272. doi: 10.52163/yhc.v65i5.1441.
[7] Nguyễn Mạnh Huynh, Võ Hồng Khôi và cộng sự. Thực trạng loét do tỳ đè trên người bệnh đột quỵ não tại phòng cấp cứu - hồi sức Trung tâm thần kinh Bệnh viện Bạch Mai từ 5/2022 đến 7/2022. Tạp chí Thần kinh học Việt Nam, 2024, 43 (4): 68-73. doi: 10.62511/vjn.43.2024.042.
[8] Mervis J.S, Phillips T.J. Pressure ulcers: pathophysiology, epidemiology, risk factors, and presentation. J Am Acad Dermatol, 2019, 81 (4): 881-90. doi: 10.1016/j.jaad.2018.12.069.
[9] Ciriaco G.V et al. Pressure ulcer incidence in critically ill patients: role of body mass index, nutrition therapy, and other non-nutritional factors. Clin Nutr ESPEN, 2023, 55: 285-91. doi: 10.1016/j.clnesp.2023.03.024.