ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN UNG THƯ VÚ GIAI ĐOẠN II–IIIA TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU THANH HÓA

Lê Thị Yến1,2,3, Phạm Văn Tâm4
1 Bệnh viện K
2 Trường Đại học Y Hà Nội
3 Học viện Y Dược học Cổ truyền Việt Nam
4 Bệnh viện Ung bướu Thanh Hóa

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Tổng quan: Ung thư vú (UTV) là bệnh ung thư phổ biến nhất ở phụ nữ và cũng là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trong số các bệnh lý ung thư ở phụ nữ. Tuy nhiên có sự khác biệt về đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng của bệnh nhân ở các vùng địa lý khác nhau. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân UTV được chẩn đoán tại Bệnh viện Ung bướu Thanh Hóa để làm rõ sự khác biệt so với các vùng địa lý khác.


Đối tượng và phương pháp: Thu thập số liệu qua hồ sơ bệnh án của 87 bệnh nhân được chẩn đoán UTV giai đoạn II–IIIA tại Bệnh viện Ung bướu Thanh Hóa từ tháng 2/2020 đến tháng 12/2024.


Kết quả: Tuổi trung bình mắc bệnh là 46,9 ± 7,6; chủ yếu là nhóm 40–59 tuổi (78,1%). Phần lowns bệnh nhân phát hiện bệnh do tự sờ thấy u vú (72,4%) và đến khám trong vòng 6 tháng (65,5%) kể từ thời điểm phát hiện u. Vị trí u thường gặp nhất là vú trái (65,5%) và ở góc phần tư trên ngoài (71,3%). Về mặt sinh học phân tử, tỷ lệ thụ thể nội tiết dương tính (ER và/hoặc PR) là 85,1%; HER2 âm tính chiếm 62,1%, và Ki67 > 20% chiếm 70,1%. Phân nhóm Luminal B chiếm tỷ lệ cao nhất (55,2%). Kết luận: Quần thể bệnh nhân nghiên cứu của chúng tôi mắc bệnh ở độ tuổi trẻ hơn và chậm được tiếp cận điều trị hơn so với các nghiên cứu đã tiến hành trước.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Bray F, Laversanne M, Sung H, et al. Global cancer statistics 2022: GLOBOCAN estimates of incidence and mortality worldwide for 36 cancers in 185 countries. CA: A Cancer Journal for Clinicians. 2024;74(3):229-263. doi:10.3322/caac.21834
2. Trần Văn Thuấn. Điều Trị Nội Khoa Bệnh Ung Thư Vú. Nhà Xuất Bản y Học Hà Nội; 2019.
3. Nguyễn TT, Phạm HK. Đánh giá kết quả hóa trị bổ trợ phác đồ 4ac-4d trên bệnh nhân utv giai đoạn ii –iiia bệnh viện ung bướu thanh hóa. VMJ. 2021;508(1). doi:10.51298/vmj.v508i1.1550
4. Phạm Tuấn Anh. đánh giá hiệu quả phác đồ hoá chất 4AC – 4P liều dày trong điều trị bổ trợ ung thư vú. Luận án Tiến sỹ. Trường Đại học Y Hà Nội; 2020.
5. Martin RCG, Chagpar A, Scoggins CR, et al. Clinicopathologic factors associated with false-negative sentinel lymph-node biopsy in breast cancer. Ann Surg. 2005;241(6):1005-1012; discussion 1012-1015. doi:10.1097/01.sla.0000165200.32722.02.
6. Tạ Văn Tờ. Nghiên Cứu Hình Thái Học, Hóa Mô Miễn Dịch và Giá Trị Tiên Lượng Của Chúng Trong Ung Thư Biểu Mô Tuyến vú. Luận Văn Tiến Sỹ Y Học. Trường Đại Học Y Hà Nội; 2004.
7. Wang RX, Chen S, Jin X, Shao ZM. Value of Ki-67 Expression in Triple-Negative Breast Cancer before and after Neoadjuvant Chemotherapy with Weekly Paclitaxel plus Carboplatin. Sci Rep. 2016;6(1):30091. - Google Search. Accessed September 29, 2025.
8. Nguyễn Thị Phương Thảo. Kết Quả Hóa Trị Bổ Trợ Trước Phác Đồ 4AC 4T ở Bệnh Nhân Ung Thư vú Giai Đoạn Tiến Triển Tại Chỗ. Luận Văn Thạc Sỹ y Học. Trường Đại Học Y Hà Nội; 2021.