ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GẦN ĐIỀU TRỊ NẮN CHỈNH KÍN VÀ GĂM ĐINH QUA DA ĐIỀU TRỊ GÃY TRÊN LỒI CẦU XƯƠNG CÁNH TAY TRẺ EM
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị nắn chỉnh kín và găm đinh qua da điều trị gãy kín trên lồi cầu xương cánh tay trẻ em tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu mô tả trên 46 bệnh nhân được chẩn đoán gãy kín trên lồi cầu xương cánh tay, được điều trị nắn chỉnh kín và găm đinh qua da tại bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ tháng 10 năm 2021 đến tháng 6 năm 2025.
Kết quả: Nghiên cứu gồm có 46 bệnh nhân, tuổi TB là 6,67±2,73 (2-12); tỷ lệ nam/nữ là 1,3/1. Bên tổn thương với tỉ lệ trái/ phải: 25/21 trường hợp. Thời gian từ lúc chấn thương đến thời điểm phẫu thuật TB là 16,83±29,37 giờ, trong đó đa số là < 24 giờ. Nguyên nhân chấn thương thường gặp là TNSH (chiếm 89,13%), ngoài ra còn gặp phải trong TNTT và TNGT. Về lâm sàng, 100% bệnh nhân có các triệu chứng đau, hạn chế vận động khuỷu và không có trường hợp nào có tổn thương mạch máu, thần kinh trước mổ. Về cận lâm sàng, gãy trên lồi cầu phân độ Gartland III gặp ở 34 trường hợp, Gartland IV ở 12 trường hợp. Điều trị trong mổ, có 34 trường hợp găm 2 đinh chéo, 11 trường hợp găm 3 đinh chéo và chỉ 1 trường hợp găm 3 đinh từ ngoài. Thời gian mổ trung bình là 40,54±11,36. Thời gian điều trị trung bình là 2,43 ± 0,54 ngày (2-4). Nắn chỉnh trong mổ đa số đạt giải phẫu, chỉ 01 trường hợp còn di lệch nhẹ. Kết quả phục hồi chức năng và thẩm mỹ khá tốt chiếm tỉ lệ 86,96%, không có trường hợp nào mất biên độ gấp duỗi khuỷu > 15 độ (theo Flynn).
Kết luận: Điều trị nắn chỉnh kín và găm đinh qua da đem lại kết quả gần tốt với vết mổ nhỏ, không mất máu và thời gian nằm viện ngắn. Đây là lựa chọn hiệu quả và an toàn cho điều trị gãy kín trên lồi cầu xương cánh tay trẻ em.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Gãy trên lồi cầu xương cánh tay ở trẻ em, nắn chỉnh kín, găm đinh qua da.
Tài liệu tham khảo
2. ĐIỀU TRỊ GÃY KÍN TRÊN HAI LỒI CẦU XƯƠNG CÁNH TAY TRẺ EM BẰNG KỸ THUẬT NẮN KÍN GĂM KIM CHÉO BÊN NGOÀI DƯỚI MÀN TĂNG SÁNG TẠI BỆNH VIỆN CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH. Accessed January 7, 2026. https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/2259/1652
3. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GÃY TRÊN HAI LỒI CẦU XƯƠNG CÁNH TAY TRẺ EM BẰNG GĂM KIM QUA DA DƯỚI MÀN TĂNG SÁNG TẠI BỆNH VIỆN BÀ RỊA. Accessed January 7, 2026. https://tapchiyhcd.vn/index.php/yhcd/article/view/981/255
4. Gopinathan NR, Sajid M, Sudesh P, Behera P. Outcome Analysis of Lateral Pinning for Displaced Supracondylar Fractures in Children Using Three Kirschner Wires in Parallel and Divergent Configuration. IJOO. 2018;52(5):554-560. doi:10.4103/ortho.IJOrtho_462_17
5. Acar E, Memik R. Surgical Treatment Results in Pediatric Supracondylar Humerus Fractures. Eurasian J Emerg Med. 2020;19(1):25-29. doi:10.4274/eajem.galenos.2017.74046
6. Muccioli C, ElBatti S, Oborocianu I, et al. Outcomes of Gartland type III supracondylar fractures treated using Blount’s method. Orthopaedics & Traumatology: Surgery & Research. 2017;103(7):1121-1125. doi:10.1016/j.otsr.2017.06.011
7. Thắng() LT, Hùng() ĐP. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU ĐIỀU TRỊ GÃY TRÊN HAI LỒI CẦU XƯƠNG CÁNH TAY TRẺ EM BẰNG GĂM KIM QUA DA LỐI NGOÀI DƯỚI MÀN TĂNG SÁNG. TCYHTPHCM. 2010;14(1):299-299.
8. Nguyễn Quang Tiến, Đoàn Hữu Cảnh, & Châu Thị Ngọc. (2017). Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, X-quang và đánh giá kết quả điều trị gãy lồi cầu ngoài xương cánh tay ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ năm 2017 [PDF]. Bệnh viện Chấn thương Chỉnh hình