ĐẶC ĐIỂM TỔN THƯƠNG RÁCH CHÓP XOAY TRÊN HÌNH ẢNH NỘI SOI TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HÀ ĐÔNG 2023-2025

Nguyễn Mạnh Trường1, Nguyễn Hữu Sâm1,2
1 Bệnh viện Đa khoa Hà Đông
2 Trường Đại học Đại Nam

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá đặc điểm tổn thương qua nội soi khớp vai của người bệnh phẫu thuật nội soi khâu chóp xoay khớp vai tại bệnh viện Đa khoa Hà Đông từ 06/2023 tới 06/2025


Phương pháp nghiên cứu: Tiến hành nghiên cứu hồi cứu 25 trường hợp đã phẫu thuật nội soi khâu rách chóp xoay khớp vai Khoa Chấn thương chỉnh hình, Bệnh viện đa khoa Hà Đông từ tháng 06/2023 tới 06/2025.


Kết quả: Kết quả khảo sát trên 25 trường hợp cho thấy 100% trường hợp có tổn thương gân trên gai, thường đi kèm dạng mỏm cùng vai cong (48%) hoặc móc (40%) và các tổn thương phối hợp như rách sụn viền hay bệnh lý gân nhị đầu. Về đặc điểm giải phẫu bệnh, đa số các trường hợp là rách dạng chữ C (68%) với mức độ co rút gân và thoái hóa mỡ tập trung phần lớn ở độ II. Sau phẫu thuật nội soi khâu gân, chức năng khớp vai cải thiện rõ rệt với điểm UCLA trung bình đạt 30,28 (p=0,001). Phân tích thống kê cũng ghi nhận hiệu quả lâm sàng bước đầu sau mổ chưa ghi nhận khác biệt có ý nghĩa.


Kết luận: Các tổn thương chóp xoay được phẫu thuật nội khâu chóp xoay có biểu hiện đặc trưng với sự khu trú gần như tuyệt đối tại gân cơ trên gai, chủ yếu là các vết rách hình thái chữ C, kèm theo mức độ co rút và thoái hóa mỡ độ II. Phẫu thuật nội soi khâu gân chóp xoay cho thấy hiệu quả điều trị cao với điểm UCLA trung bình sau mổ 6 tuần đạt 30,28. Bước đầu ghi nhận kết quả chức năng khớp vai sau phẫu thuật chưa khác biệt có ý nghĩa giữa các loại tổn thương(có thể do cỡ mẫu nhỏ).

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

[1] Sayampanathan AA, Andrew TH. Systematic review on risk factors of rotator cuff tears. J Orthop Surg (Hong Kong). 2017 Jan;25(1):2309499016684318. doi: 10.1177/2309499016684318. PMID: 28211286.
[2] Nguyễn, M. T. ., Phạm , N. T. ., Vũ , T. T. ., & Nguyễn, T. D. . (2023). ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI KHÂU CHÓP XOAY KHỚP VAI BẰNG KĨ THUẬT KHÂU BẮC CẦU. Tạp Chí Y học Việt Nam, 525(1A). https://doi.org/10.51298/vmj.v525i1A.4968
[3] Kaur R, Dahuja A, Garg S, Bansal K, Garg RS, Singh P. Correlation of acromial morphology in association with rotator cuff tear: a retrospective study. Pol J Radiol. 2019 Nov 14;84:e459-e463. doi: 10.5114/pjr.2019.90277. PMID: 31969966; PMCID: PMC6964320.
[4] Kim YK, Jung KH, Kim JW, Kim US, Hwang DH. Factors affecting rotator cuff integrity after arthroscopic repair for medium-sized or larger cuff tears: a retrospective cohort study. J Shoulder Elbow Surg. 2018 Jun;27(6):1012-1020. doi: 10.1016/j.jse.2017.11.016. Epub 2017 Dec 29. PMID: 29290609.
[5] Kakoi H, Izumi T, Fujii Y, Nagano S, Setoguchi T, Ishidou Y, Komiya S. Clinical outcomes of arthroscopic rotator cuff repair: a retrospective comparison of double-layer, double-row and suture bridge methods. BMC Musculoskelet Disord. 2018 Sep 11;19(1):324. doi: 10.1186/s12891-018-2244-y. PMID: 30205813; PMCID: PMC6134589.
[6] Trần Hoàng, A., & Nguyễn Mạnh, H. (2025). ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ RÁCH CHÓP XOAY KHỚP VAI BẰNG PHẪU THUẬT NỘI SOI. Tạp Chí Y học Việt Nam, 550(3). DOI: https://doi.org/10.51298/vmj.v550i3.14357
[7] Shindle MK, Nho SJ, Nam D, Macgillivray JD, Cordasco FA, Adler RS, Altchek DW, Warren RF. Technique for margin convergence in rotator cuff repair. HSS J. 2011 Oct;7(3):208-12. doi: 10.1007/s11420-011-9222-3. Epub 2011 Sep 13. PMID: 23024615; PMCID: PMC3192885.