KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI SAU PHÚC MẠC CÓ SỬ DỤNG CÁNH TAY ROBOT CƠ HỌC ARTISENTIAL CẮT THẬN MẤT CHỨC NĂNG DO MỘT SỐ BỆNH LÝ LÀNH TÍNH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH THANH HÓA

Nguyễn Văn Thành1, Trương Thanh Tùng2, Phạm Văn Duyệt3, Lê Hữu Quân2
1 Bệnh viện Đa khoa Sầm Sơn
2 Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa
3 Trường Đại học Y Dược Hải Phòng

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Nghiên cứu đánh giá kết quả trong mổ, kết quả gần và theo dõi xa sau mổ cắt thận mất chức năng có sử dụng cánh tay robot hỗ trợ Artisential.


Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả kết hợp hồi cứu và tiến cứu trên 73 bệnh nhân được chẩn đoán thận mất chức năng do bệnh lý lành tính gây tắc nghẽn đường niệu và được phẫu thuật nội soi sau phúc mạc có hỗ trợ cánh tay robot cơ học Artisential tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa từ tháng 1/2022-6/2025. Kết cục đánh giá: thời gian mổ, thời gian sử dụng Artisential, mất máu, truyền máu, tai biến trong mổ, chuyển mổ mở; hồi phục sau mổ (VAS, trung tiện, rút dẫn lưu, nằm viện), biến chứng (Clavien-Dindo), và theo dõi 1-3 tháng (xét nghiệm, tụ dịch trên siêu âm).


Kết quả: Tuổi trung bình 61,1 ± 13,9, nữ chiếm ưu thế (74%). Trong mổ, viêm dính độ 3-4 chiếm 32,9%; thận mủ ghi nhận 22,7%. Mất máu trung vị 60 mL (12-500), truyền máu 6,8%, tai biến trong mổ 1,4%, không chuyển mổ mở. Thời gian sử dụng robot 28,3 ± 11,6 phút; tổng thời gian phẫu thuật 71,6 ± 24,5 phút. Sau mổ, VAS trung bình 3,3 điểm, thời gian trung tiện, rút dẫn lưu, nằm viện sau mổ trung bình lần lượt 1,3; 7,1 và 8,2  ngày. Biến chứng sau mổ 15,1%; chủ yếu Clavien-Dindo 1-2, có 1 ca Clavien 3b xử trí nội soi lại. Theo dõi đến 3 tháng, creatinin tăng và eGFR giảm có ý nghĩa thống kê theo thời gian; tụ dịch hố thận giảm từ 18,8% lúc ra viện xuống 0% sau 3 tháng.


Kết luận: Phẫu thuật nội soi sau phúc mạc cắt thận mất chức năng lành tính có hỗ trợ dụng cụ Artisential tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa cho thấy tính khả thi và an toàn. Thời gian mổ trung bình 71,6 phút, tỷ lệ tai biến trong mổ thấp (1,4%); biến chứng xảy ra ở 15,1%, chủ yếu độ 1-2.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

[1] Kurt O, Buldu I, Turan C, Yazici C.M. Does laparoscopic transperitoneal simple nephrectomy for inflammatory and non-inflammatory kidneys differ? SpringerPlus, 2016, 5 (1): 1358. doi: 10.1186/s40064-016-2945-3
[2] Ploussard G, Hoznek A, Salomon L, Abbou C.C, de la Taille A. Retroperitoneoscopic simple and radical nephrectomy. In: Joseph JV, Patel HRH, eds. Retroperitoneal robotic and laparoscopic surgery: the extraperitoneal approach. Springer, 2011: 49-59. doi: 10.1007/978-0-85729-485-2_5
[3] Kim J.K, Kang B, Kim Y.S et al. Evaluation of the suitability of using ArtiSential in various renal surgery: IDEAL stage 1 study. BMC Urol, 2024, 24 (1): 164. doi: 10.1186/s12894-024-01539-z
[4] Asai S, Fukumoto T, Watanabe R et al. New classification of hydronephrosis on 18F-FDG-PET/CT predicts post-operative renal function and muscle-invasive disease in patients with upper urinary tract urothelial carcinoma. Jpn J Clin Oncol, 2018, 48 (11): 1022-1027. doi: 10.1093/jjco/hyy135
[5] Onen A. Grading of hydronephrosis: an ongoing challenge. Front Pediatr, 2020, 8: 458. doi: 10.3389/fped.2020.00458
[6] Gupta N.P, Hemal A.K, Mishra S, Dogra P.N, Kumar R. Outcome of retroperitoneoscopic nephrectomy for benign nonfunctioning kidney: a single-center experience. Journal of Endourology, 2008, 22 (4): 693-698. doi: 10.1089/end.2007.0267
[7] Lorenz E.P.M, Zühlke H.V, Lange R, Savvas V. Pathophysiology and Classification of Adhesions. In: Treutner KH, Schumpelick V, eds. Peritoneal Adhesions. Springer Berlin Heidelberg, 1997: 29-34. doi: 10.1007/978-3-642-60433-1_4
[8] Clavien P.A, Barkun J, de Oliveira M.L et al. The Clavien-Dindo classification of surgical complications: five-year experience. Ann Surg, 2009, 250 (2): 187-196. doi: 10.1097/SLA.0b013e3181b13ca2
[9] Hoàng Đức Minh. Đánh giá kết quả cắt thận qua nội soi sau phúc mạc trong thận mất chức năng do bệnh lý lành tính. Tạp chí Y học lâm sàng, 47 (2018), 9-14.
[10] Phạm Ngọc Hùng. Đánh giá kết quả điều trị cắt thận mất chức năng có biến chứng bằng phẫu thuật nội soi 3D. Tạp chí Y học Lâm sàng, 2022 (81): 126-131.
[11] Ngô Thanh Liêm. Phẫu thuật nội soi một cổng cắt thận sau phúc mạc tại Bệnh viện Trung ương Huế. Tạp chí Y học Lâm sàng, 2018 (47): 5-8.
[12] Xia W, Chen X, Liu L, Chen Z, Ru F. Comparison of modified hand-assisted retroperitoneoscopic laparoscopic nephrectomy and open nephrectomy in patients with benign inflammatory non-functioning kidney diseases. Translational Andrology and Urology, 2021, 10 (5): 2027034-2022034. doi: 10.21037/tau-21-6
[13] van der Weijden J, Mazhar F, Fu E.L et al. Early compensatory increase in single-kidney estimated GFR after unilateral nephrectomy is associated with a lower long-term risk of estimated GFR decline. Nephrol Dial Transplant, 2025, 40 (9): 1680-1687. doi: 10.1093/ndt/gfaf026.