MỐI LIÊN QUAN GIỮA ĐẶC ĐIỂM CẬN LÂM SÀNG VÀ MỨC ĐỘ NẶNG CỦA VIÊM PHỔI DO PHẾ CẦU Ở TRẺ EM TỪ 2 THÁNG ĐẾN DƯỚI 5 TUỔI TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN

Cao Thị Giang1, Nguyễn Thị Tâm1, Nguyễn Thị Kiên1, Mông Thị Lưu2, Nguyễn Thị Hiền3, Quản Thanh Nga4
1 Khoa Nhi, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City
2 Cao học Nhi khoa K27, Trường Đại học Y Dược, Đại học Thái Nguyên
3 Bộ môn Y học gia đình, Trường Đại học Y Dược, Đại học Thái Nguyên
4 Khoa Bệnh lây đường tiêu hóa, Viện Lâm sàng các Bệnh truyền nhiễm, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Phân tích đặc điểm cận lâm sàng và mối liên quan với mức độ viêm phổi nặng do phế cầu ở trẻ em từ 2 tháng đến dưới 5 tuổi tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên.


Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 153 trẻ từ 2 tháng đến dưới 5 tuổi được chẩn đoán viêm phổi cộng đồng do phế cầu tại Trung tâm Nhi khoa, Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên.


Kết quả: Tăng bạch cầu chiếm 54,2%, bạch cầu đa nhân trung tính ≥ 70% chiếm 7,8%. Thiếu máu ghi nhận ở 21,7% trường hợp (nhẹ 19%; vừa 2%; nặng 0,7%); hematocrit < 30% chiếm 6,5%; tiểu cầu < 150 G/L chiếm 0,7%. Tăng glucose máu gặp ở 16,3%; CRP ≥ 40 mg/L 7,2%; ure ≥ 7 mmol/L 4,6%; hạ natri máu 18,3%. Trên X quang, tổn thương mờ thùy phổi gặp nhiều nhất (38,6%), mờ lan tỏa 11,1%. Tỷ lệ viêm phổi nặng cao hơn có ý nghĩa ở nhóm hematocrit < 30% so với ≥ 30%, tăng bạch cầu, bạch cầu đa nhân trung tính ≥ 70%, CRP ≥ 40 mg/L, ure ≥ 7 mmol/L và natri < 135 mmol/L (p < 0,05).


Kết luận: Các chỉ số hematocrit < 30%, tăng bạch cầu, bạch cầu đa nhân trung tính ≥ 70%, CRP ≥ 40 mg/L, ure ≥ 7 mmol/L và hạ natri máu có liên quan có ý nghĩa với viêm phổi nặng do phế cầu ở trẻ dưới 5 tuổi, góp phần định hướng phân tầng nguy cơ và theo dõi điều trị.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

[1] Igor Rudan et al. Global estimate of the incidence of clinical pneumonia among children under five years of age. Bulletin of the World Health Organization, 2024, 82 (12): 895-903.
[2] World Health Organization. Pneumonia, 2019.
[3] Bùi Thu Phương và cộng sự. Đặc điểm lâm sàng và căn nguyên vi khuẩn gây viêm phổi cộng đồng ở trẻ em tại Bệnh viện Trung ương Quân Đội 108. Tạp chí Nhi khoa, 2025, 18 (2): 31-38.
[4] Seema Jain et al. Community-acquired pneumonia requiring hospitalization among US children. New England Journal of Medicine, 2025, 372 (9): 835-845.
[5] Igor Rudan et al. Epidemiology and etiology of childhood pneumonia. Bulletin of the World Health Organization, 2018, 86 (5): 408-416. doi:10.2471/blt.07.048769
[6] Korppi M et al. Aetiology of community-acquired pneumonia in children treated in hospital. European Journal of Pediatrics, 1993, 152 (1): 24-30. doi: 10.1007/BF02072512.
[7] Nguyễn Ngọc Anh Thư. Các yếu tố liên quan đến viêm phổi nặng ở trẻ từ 1 đến 60 tháng tuổi tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Hóc Môn năm 2023. Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Nguyễn Tất Thành (Khoa Y), 2023.
[8] Quế Anh Trâm, Tăng Xuân Hải, Trần Quang Phục Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của viêm phổi do phế cầu ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương. Tạp chí Y học cộng đồng, 2022, 63 (4). doi: 10.52163/yhc.v63i4.364
[9] Sahoo S et al. Prevalence of dyselectrolytaemia in children with pneumonia admitted to a tertiary care centre in Eastern India. Sri Lanka Journal of Child Health, 2022, 51 (2): 222-226: doi: 10.4038/sljch.v51i2.10121
[10] Võ Văn Thi. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến mức độ viêm phổi nặng ở trẻ suy dinh dưỡng cấp. Tạp chí Y Dược Thái Bình, 2023, 1 (8): 77-82.
[11] Hoang Van Thuan et al. Risk factors for severe pneumonia according to WHO 2005 Criteria definition among children < 5 years of age in Thai Binh, Vietnam: a case-control study. Journal of epidemiology and global health, 2019, 9 (4): 274-280. doi: 10.2991/jegh.k.191009.001.