MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SỰ CỐ Y KHOA TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP CƠ SỞ 2 AN ĐỒNG NĂM 2024

Trần Thị Minh Phương1, Đào Thị Hằng Nga1, Lê Công Thành1, Nguyễn Việt Nga2, Bùi Thị Minh Hạnh3
1 Bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp
2 Trường Đại học Y Hà Nội
3 Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng, Trường Đại học Y Hà Nội

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Theo dõi sự cố y khoa giúp xác định nguyên nhân và đề xuất các giải pháp cải tiến nhằm nâng cao chất lượng quản lý bệnh viện, bảo đảm an toàn cho người bệnh. Nghiên cứu nhằm mô tả đặc điểm các sự cố y khoa xảy ra tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp, cơ sở An Đồng, năm 2024.


Đối tượng, phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, phân tích 736 báo cáo sự cố y khoa được ghi nhận tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp, cơ sở 2 An Đồng, trong thời gian từ ngày 01/01/2024 đến 31/12/2024.


Kết quả: Năm 2024, 100% báo cáo sự cố y khoa được ghi nhận thông qua phần mềm. Sự cố y khoa xảy ra nhiều nhất vào thứ Ba và thứ Tư trong tuần (22,1% và 20,8%). Nhóm sự cố liên quan đến thực hiện quy trình kỹ thuật và thủ thuật chuyên môn chiếm tỷ lệ cao (31,7%). Có 70,8% sự cố dẫn đến gia tăng nguồn lực phục vụ người bệnh. Nhóm nguyên nhân gây ra sự cố cao nhất được phân loại là nhân viên chiếm 65%.


Kết luận: Việc theo dõi và đánh giá định kỳ các sự cố y khoa là cần thiết nhằm đề xuất các giải pháp phù hợp, góp phần nâng cao chất lượng quản lý bệnh viện và bảo đảm an toàn người bệnh.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

Brunsveld-Reinders AH, Arbous MS, De Vos R, De Jonge E. Incident and error reporting systems in intensive care: a systematic review of the literature. International Journal for Quality in Health Care. 2015;28(1):2-13. doi: 10.1093/intqhc/mzv10
[2] Hanis Abdul Rani AI, Hairul Izwan Abdul Rahman & Nur Afini Rozana Mohd, Sani. The associated factors of root cause analysis of incident reporting in public primary healthcare in Malaysia. Scientific Reports. 2026. doi: 10.1038/s41598-026-36129-6
[3] James JT. A new, evidence-based estimate of patient harms associated with hospital care. J Patient Saf. 2013;9(3):122-8. doi: 10.1097/PTS.0b013e3182948a69
[4] Sameera V, Bindra A, Rath GP. Human errors and their prevention in healthcare. J Anaesthesiol Clin Pharmacol. 2021; 37(3):328-35. doi: 10.4103joacp-JOACP-36419
[5] Bộ Y tế. Thông tư 43/2018/TT-BYT Hướng dẫn phòng ngừa sự cố y khoa trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, 43 (2018).
[6] Bộ Y tế. Thông tư 19/2013 về việc Hướng dẫn thực hiện quản lý chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại bệnh viện, 19 (2013).
[7] Bộ Y tế. Báo cáo thực trạng triển khai Thông tư số 43/2018/TT-BYT hướng dẫn phòng ngừa sự cố y khoa trong các cơ sở khám chữa bệnh. 2022.
[8] Kiều Quang Phát, Nguyễn Thị Kim Ngân, Nguyễn Quang Ân. Đặc điểm sự cố y khoa tại bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ năm 2020. Tạp chí Y học Việt Nam. 2021.
[9] Du Thành Toàn, Trần Quang Trung. Tình hình sự cố y khoa ở người bệnh khám và điều trị tại bệnh viện đa khoa Đầm Dơi. tỉnh Cà Mau năm 2022-2023. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024;536:334-339.
[10] Phí Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Xuân, Hoàng Lan Hương, Nguyễn Văn Linh, Phạm Thị Vân và cộng sự. Thực trạng báo cáo sự cố y khoa tại bệnh viện sản nhi tỉnh Quảng Ninh năm 2023. Tạp chí Y học cộng đồng. 2024;65 (4):43-50.
[11] Nguyễn Thị Nhận, Nguyễn Thị Lý, Hoàng Việt Chinh, Nguyễn Thị Ngân, Trương Văn Tâm. Thực trạng báo cáo sự cố y khoa tại bệnh viện Kiến An, thành phố Hải Phòng năm 2022-2023. Tạp chí Y học cộng đồng. 2024;65 (3):65-72.
[12] Lê Thanh Chiến, Nguyễn Mạnh Tuân, Nguyễn Thị Thu Vân,, Thân Thị Thu Ba. Khảo sát thực trạng sự cố y khoa tại bệnh viện Trưng Vương năm 2017 - 2018 Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh. 2018;22 (6):20-30.
[13] Nguyễn Thị Chúc Cầm, Bùi Thị Tú Quyên. Sự cố y khoa được báo cáo tại bệnh viện Thống Nhất, thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2019 – 2021 và một số yếu tố ảnh hưởng. Tạp chí Y học cộng đồng. 2023;64 (8): 276-283.