THỜI GIAN SỐNG THÊM SAU PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT DẠ DÀY ĐIỀU TRỊ UNG THƯ DẠ DÀY THEO PHƯƠNG PHÁP KAPLAN - MEIER TẠI BỆNH VIỆN NHÂN DÂN 115

Nguyễn Quang Huy1, Đặng Khải Toàn1, Hồ Đặng Đăng Khoa2, Trần Thanh Hiền1, Huỳnh Giáp Đăng Khoa1
1 Bệnh viện 115, TP Hồ Chí Minh
2 Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Thời gian sống thêm sau phẫu thuật nội soi cắt dạ dày điều trị ung thư dạ dày  theo phương pháp Kaplan – Meier tại Bệnh viện Nhân dân 115.


Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu, mô tả loạt ca. Nghiên cứu hồi cứu tất cả các bệnh nhân được  phẫu thuật nội soi cắt dạ dày điều trị ung thư dạ dày từ tháng 1/2020 đến tháng 12/2024 tại khoa Ngoại Tổng quát, Bệnh viện Nhân dân 115.


Kết quả: Qua 144 trường hợp phẫu thuật nội soi cắt dạ dày – nạo hạch D2 điều trị ung thư dạ dày, chúng tôi nhận thấy: Tỉ lệ tái phát là 4,9%. Tỉ lệ di căn xa là 21,5% (17 trường hợp di căn phúc mạc, 7 trường hợp di căn gan, 2 trường hợp di căn phồi, 1 trường hợp di căn hạch chặng xa và 4 trường hợp di căn nhiều cơ quan khác nhau). Theo ước lượng sống Kaplan Meier, thời gian sống thêm toàn bộ chung trung bình ước lượng là 60,1 (khoảng tin cậy 95%: 55,5 – 64,7) tháng. Thời gian sống thêm không bệnh chung ước lượng trung bình là 55,4 (khoảng tin cậy 95%: 49,6 – 61,1) tháng. Tỉ lệ sống thêm toàn bộ sau mổ 1, 3 năm lần lượt là 96%, 86%. Tỉ lệ sống thêm không bệnh sau mổ 1, 3 năm lần lượt là 90%, 80% .Thời gian sống thêm sau mổ giảm dần khi giai đoạn khối u cao hơn

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

[1] Lee JH, Kim YI. Which Is the Optimal Extent of Resection in Middle Third Gastric Cancer between Total Gastrectomy and Subtotal Gastrectomy? J Gastric Cancer. Dec 2010;10(4):226-33. doi:10.5230/jgc.2010.10.4.226.
[2] Nakauchi M, Suda K, Nakamura K, et al. Laparoscopic subtotal gastrectomy for advanced gastric cancer: technical aspects and surgical, nutritional and oncological outcomes. Surg Endosc. Nov 2017;31(11):4631-4640. doi:10.1007/s00464-017- 5526-9
[3] Phạm Văn Nam. Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi cắt dạ dày, vét hạch D2, D2 mở rộng điều trị ung thư biểu mô dạ dày. Luận án tiến sĩ y học, Trường Đại Học Y Hà Nội; 2019.
[4] Kano Y, Ohashi M, Ida S, et al. Oncological feasibility of laparoscopic subtotal gastrectomy compared with laparoscopic proximal or total gastrectomy for cT1N0M0 gastric cancer in the upper gastric body. Gastric Cancer. Sep 2019;22(5):1060-1068. doi:10.1007/s10120-019-00947-7
[5] Lin JX, Huang CM, Zheng CH, al e. Surgical Outcomes of 2041 Consecutive Laparoscopic Gastrectomy Procedures for Gastric Cancer: A Large-Scale Case Control Study. PloS one. 2015;10(2)
[6] Chen K, Mou YP, Xu XW, al e. Short-term surgical and long-term survival outcomes after laparoscopic distal gastrectomy with D2 lymphadenectomy for gastric cancer. BMC Gastroenterol. 2014;14
[7] Kitano S, Shiraishi N, Uyama I, al e. A Multicenter Study on Oncologic Outcome of Laparoscopic Gastrectomy for Early Cancer in Japan. Ann Surg. 2007;245(1)
[8] Shinohara H, Kurahashi Y, Ishida Y. Gastric equivalent of the 'Holy Plane' to standardize the surgical concept of stomach cancer to mesogastric excision: updating Jamieson and Dobson's historic schema. Gastric Cancer. Mar 2021;24(2):273-282. doi:10.1007/s10120-020-01142-9