NHU CẦU SỬ DỤNG DỊCH VỤ CHĂM SÓC RĂNG MIỆNG CỦA CÔNG NHÂN CÔNG TY TNHH SEYANG CORPORATION VIỆT NAM

Dương Văn Tú1
1 Chi cục An toàn thực phẩm tỉnh Ninh Bình

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả nhu cầu sử dụng dịch vụ chăm sóc răng miệng của công nhân Công ty TNHH Seyang Corporation Việt Nam năm 2023.


Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 273 công nhân làm việc tại Công ty TNHH Seyang Corporation Việt Nam từ tháng 8/2023 đến tháng 11/2023. Số liệu được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi cấu trúc kết hợp với khám răng miệng lâm sàng. Các nội dung nghiên cứu bao gồm đặc điểm chung, tình trạng sức khỏe răng miệng, tiền sử sử dụng dịch vụ chăm sóc răng miệng, nhu cầu điều trị các bệnh lý răng miệng thường gặp và khả năng chi trả. Số liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0.


Kết quả: Phần lớn công nhân có vấn đề răng miệng, trong đó gần một nửa chưa được điều trị. Chỉ có 41,4% công nhân từng sử dụng dịch vụ chăm sóc răng miệng, chủ yếu là các dịch vụ điều trị như nhổ răng, lấy cao răng, hàn răng và làm răng giả. Đa số công nhân có xu hướng trì hoãn điều trị viêm lợi và sâu răng để sắp xếp thời gian hoặc chỉ đi khám khi có đau. Nhu cầu điều trị khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm tình trạng răng miệng (p<0,05). Phần lớn công nhân lựa chọn điều trị tại các cơ sở tư nhân, trong khi tỷ lệ sử dụng bảo hiểm y tế trong khám chữa bệnh răng miệng còn thấp. Khả năng chi trả cho chăm sóc răng miệng chủ yếu dưới 5 triệu đồng.


Kết luận: Nhu cầu chăm sóc răng miệng của công nhân là đáng kể, tuy nhiên việc sử dụng dịch vụ còn hạn chế và mang tính trì hoãn. Việc tăng cường truyền thông giáo dục sức khỏe răng miệng, nâng cao hiệu quả sử dụng bảo hiểm y tế và lồng ghép chăm sóc răng miệng trong chương trình y tế nghề nghiệp tại doanh nghiệp là cần thiết.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

[1] D. L. Blackwell, M. A. Villarroel and T. Norris (2019). Regional Variation in Private Dental Coverage and Care Among Dentate Adults Aged 18-64 in the United States, 2014-2017. NCHS Data Brief, (336), tr. 1-8.
[2] M. Nazir, A. Al-Ansari, K. Al-Khalifa et al (2020). Global Prevalence of Periodontal Disease and Lack of Its Surveillance. ScientificWorldJournal, 2020, tr. 2146160. DOI: 10.1155/2020/2146160
[3] Trương Mạnh Dũng và Lương Thị Kim Liên (2007).Thực trạng sâu răng và nhu cầu điều trị của người dân nhóm tuổi 18 - 45 tại xã Vân Nội - Đông Anh - Hà Nội, năm 2007. Tạp chí y học thực hành, 12, tr. 20-23.
[4] Bộ Y tế (2021), Quyết định 5628/QĐ-BYT về việc phê duyệt đề án nâng cao năng lực khám chữa bệnh răng hàm mặt và dự phòng bệnh răng miệng cộng đồng giai đoạn 2021-2030, chủ biên, Hà Nội
[5] Jeeratip Jaidee, Amornrat Ratanasiri, Supaporn Chatrchaiwiwatana et al (2015). Prevalence and factors associated with the utilization of dental care services among factory workers in Nava Nakorn Industrial Estate, Pathumthani Province, Thailand. J Med Assoc Thai, 98(Suppl 6), tr. S73-80
[6] Alidianne Cavalcanti, Liege Fernandes, Andreia Cardoso et al (2017). Oral Health Status of Brazilian Workers of a Textile Industry. Pesquisa Brasileira em Odontopediatria e Clínica Integrada, 2017, tr. 3454-3456. DOI: 10.4034/PBOCI.2017.171.03
[7] Soo-Nam Kim, Heung-Soo Lee and Dae-Eop Kim (1997). Factors affecting women's preventive dental utilization: an application of the andersen-newman model. Journal Of The Korean Academy Of Pedtatric Dentistry, 24(1), tr. 195-203
[8] V. S. Bommireddy, S. S. N. Gayathri Naidu, T. P. Kondapalli et al (2020). Oral hygiene habits, oral health status, and oral health care seeking behaviors among spinning mill workers in Guntur district: A cross-sectional study. J Family Med Prim Care, 9(6), tr. 3025-3029. DOI: 10.4103/jfmpc.jfmpc_349_20
[9] T. Oshikohji, Y. Shimazaki, T. Shinagawa et al (2011). Relationship between receiving a workplace oral health examination including oral health instruction and oral health status in the Japanese adult population. J Occup Health, 53(3), tr. 222-9. DOI: 10.1539/joh.o10031