ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG STRESS, LO ÂU CỦA BỐ MẸ CÓ CON BỊ BỆNH TIM BẨM SINH BẰNG THANG ĐIỂM DASS-21

Đỗ Hồ Tĩnh Tâm1, Lê Trần Tuấn Anh1, Phan Huy Thuấn2, Nguyễn Ngọc Minh Châu2
1 Trường Đại học Y Dược, Đại học Huế
2 Trung tâm Nhi khoa, Bệnh viện Trung ương Huế

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến stress, lo âu của bố mẹ có con bị bệnh tim bẩm sinh.


Đối tượng và phương pháp: Gồm 50 bố hoặc mẹ và bệnh nhi 1 tháng đến 15 tuổi đang điều trị tại Trung tâm Nhi, Bệnh viện Trung ương Huế từ tháng 8/2024 đến tháng 8/2025.


Kết quả: Tỷ lệ bố mẹ chăm trẻ bị bệnh tim bẩm sinh bị rối loạn lo âu và stress là 50% và 38%. Các yếu tố nguy cơ có liên quan đến rối loạn stress là bố mẹ ≤ 30 tuổi (OR = 4,88; 95% CI: 1,17-20,26) và sinh con đầu lòng bị tim bẩm sinh (OR = 6,96; 95% CI: 1,85-26,1). Vấn đề của con làm tăng nguy cơ stress ở bố mẹ là con bị viêm phổi nặng (OR = 21,67; 95% CI: 4,72-99,53) và thời gian điều trị kéo dài ≥ 2 tuần (OR = 12,27; 95% CI: 2,31-65,34). Yếu tố làm tăng nguy cơ rối loạn lo âu ở bố mẹ là con bị bệnh tim bẩm sinh có tím (OR = 5,76; 95% CI: 1,34-24,36).


Kết luận: Các yếu tố liên quan stress là bố hoặc mẹ ≤ 30 tuổi, sinh con đầu lòng và con bị viêm phổi nặng. Các yếu tố làm tăng nguy cơ rối loạn lo âu là con bị bệnh tim bẩm sinh có tím.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

[1] Kolaitis G.A, Meentken M.G, Utens E. Mental Health Problems in Parents of Children with Congenital Heart Disease. Front Pediatr, 2017, 5: 102. doi: 10.3389/fped.2017.00102.
[2] Roberts S.D, Kazazian V et al. The association between parent stress, coping and mental health, and neurodevelopmental outcomes of infants with congenital heart disease. Clin Neuropsychol, 2021, 35 (5): 948-72. doi: 10.1080/13854046.2021.1896037.
[3] Lovibond S.H, Lovibond P.F. Manual for the depression anxiety stress scales, 2nd ed. Sydney: Psychology Foundation, 1995.
[4] Đỗ Cẩm Thúy, Trương Quang Trung, Nguyễn Hoàng Thanh. Nghiên cứu tình trạng lo âu của cha mẹ trẻ trước phẫu thuật tim bẩm sinh và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện Tim Hà Nội. Tạp chí Y học Việt Nam, 2025, 547 (1): 137-142.
[5] Tăng Xuân Hải, Trần Minh Long, Hoàng Văn Toàn. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả điều trị viêm phổi ở trẻ mắc bệnh tim bẩm sinh tại Khoa Tim mạch, Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An. Tạp chí Y học Việt Nam, 2024, 537 (CĐ1): 190-195.
[6] Vũ Xuân Sơn, Đoàn Thị Ngọc Hoa và cộng sự. Thực trạng trầm cảm, lo âu, stress ở bố mẹ có con mắc Thalassemia phụ thuộc truyền máu tại Bệnh viện Nhi Thái Bình. Tạp chí Nghiên cứu Y học, 2025, 192 (07): 568-276.
[7] Hoyos M.E, Well A et al. Burden of Depression, Anxiety, and Stress in Caregivers at Congenital Heart Surgery Clinic. Pediatr Cardiol, 2025, doi: 10.1007/s00246-025-03905-6.
[8] Phạm Thị Thu Cúc. Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến stress, trầm cảm và lo âu ở cha/mẹ trẻ tự kỷ tại Bệnh viện Nhi Thái Bình năm 2021. Tạp chí Y học Việt Nam, 2025, 1: 156-160.
[9] Phạm Thị Thu Cúc, Nguyễn Mạnh Dũng, Tống Thị Huế. Khảo sát tình trạng stress, trầm cảm và lo âu ở cha/mẹ trẻ tự kỷ tại Bệnh viện Nhi Thái Bình năm 2020. Tạp chí Y học Việt Nam, 2022, 516 (1): 263-267. doi: 10.51298/vmj.v516i1.2998.
[10] Nguyễn Tuấn Hoàng, Hà Thị Huyền. Tình trạng stress, lo âu của bố mẹ có con bị bệnh viêm phổi điều trị tại Trung tâm Hô hấp, Bệnh viện Nhi Trung ương. Tạp chí Nhi khoa, 2021, 14 (4): 36-43.
[11] Thomas S, Ryan N.P et al. Psychological distress among parents of children with chronic health conditions and its association with unmet supportive care needs and children’s quality of life. J Pediatr Psychol, 2024, 49 (1): 45-55. doi: 10.1093/jpepsy/jsad074.
[12] Chandran T, Ethiraj T et al. Psychological challenges faced by mothers of children with congenital heart disease: a mixed-methods study at a tertiary care hospital. J Pharm Bioallied Sci, 2025, 17 (Suppl 1): S688-s90. doi: 10.4103/jpbs.jpbs_1620_24
[13] Chang L.Y, Chiu S.N et al. Parenting stress mediates the association between cyanotic congenital heart disease and internalising problems in children and adolescents. Eur J Cardiovasc Nurs, 2020, 19 (4): 301-9. doi: 10.1177/1474515119881871.