MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ Ở THAI PHỤ LÀM NGHIỆM PHÁP DUNG NẠP ĐƯỜNG HUYẾT TẠI BỆNH VIỆN A THÁI NGUYÊN

Nguyễn Thị Huyền Phương1, Đoàn Thị Phương Lam2, Nguyễn Thị Tố Uyên1, Hoàng Thị Ngọc Trâm1, Nguyễn Thị Mơ1, Nguyễn Văn Cường3
1 Trường Đại học Y Dược - Đại học Thái Nguyên
2 Bệnh viện Phụ Sản Trung ương
3 Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Nhận xét một số yếu tố liên quan đến đái tháo đường thai kỳ (ĐTĐTK) của thai phụ đến khám thai làm nghiệm pháp dung nạp đường huyết (NPDNĐH) tại Bệnh viện A Thái Nguyên từ tháng 10/2024 đến tháng 4/2025.


Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang, tiến cứu trên.


Kết quả: Tỷ lệ mắc ĐTĐTK ở đối tượng nghiên cứu là 34,9%. Các yếu tố tuổi ≥35 (p = 0,030; OR = 1,980; CI95%: 1,060-3,690), tiền sử sảy thai/thai lưu 6 tháng đầu (p = 0,031; OR = 1,881; 95%CI = 1,055-3,353), tiền sử ĐTĐTK (p = 0,000; OR = 3,000; 95%CI = 2,572-3,499), tiền sử sinh con ≥ 3500 gam (p = 0,000; OR = 3,964; 95%CI = 1,969-7,978), tiền sử gia đình mắc ĐTĐ thế hệ thứ nhất (p = 0,000; OR = 12,802; 95%CI = 4,777-34,312), tiền sử gia đình mắc THA thế hệ thứ nhất (p = 0,000; OR = 2,711; 95%CI = 1,593-4,613), hỗ trợ sinh sản (p = 0,035; OR = 2,331; 95%CI = 1,042-5,236), mang thai ≥ 2 lần (p = 0,032; OR = 1,681; 95%CI = 1,043-2,710) là các yếu tố liên quan với ĐTĐTK.


Kết luận: Tỷ lệ ĐTĐTK là 34,9%. Có mối liên quan giữa ĐTĐTK với độ tuổi mang thai, tiền sử sảy thai/thai lưu 6 tháng đầu, tiền sử ĐTĐTK, tiền sử sinh con to, tiền sử gia đình mắc ĐTĐ, tiền sử gia đình mắc THA, hình thức thụ thai và số lần mang thai.


 

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

Zhu, Y. & Zhang, C. Prevalence of Gestational Diabetes and Risk of Progression to Type 2 Diabetes: a Global Perspective. Current diabetes reports 16, 7, doi:10.1007/s11892-015-0699-x (2016).
2 Lê Thị Thanh Tâm. Nghiên cứu phân bố tỷ lệ một số yếu tố nguy cơ và kết quả sản khoa ở thai phụ đái tháo đường thai kỳ tại thành phố Vinh Tiến sĩ, Trường Đại học Y Hà Nội, (2017).
3 Lâm Đức Tâm và cộng sự. Tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ và kết cục thai kỳ tại Bệnh viện Chuyên khoa Sản Nhi Sóc Trăng. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ 46, 8-14 (2022).
4 Lương Hoàng Thành, Lê Văn Đạt & Triệu Thị Phượng. Tỷ lệ Đái tháo đường thai kỳ và các yếu tố liên quan tại Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội. Tạp chí Y Học Việt Nam 1B, 162-166, doi:10.51298/vmj.v532i1B.7502 (2023).
5 Wang, H. et al. IDF Diabetes Atlas: Estimation of Global and Regional Gestational Diabetes Mellitus Prevalence for 2021 by International Association of Diabetes in Pregnancy Study Group's Criteria. Diabetes research and clinical practice 183, 109050, doi:10.1016/j.diabres.2021.109050 (2022).
6 Lee, K. W. et al. Prevalence and risk factors of gestational diabetes mellitus in Asia: a systematic review and meta-analysis. BMC pregnancy and childbirth 18, 494, doi:10.1186/s12884-018-2131-4 (2018).
7 Bộ Y tế. Hướng dẫn quốc gia về sàng lọc và quản lý đái tháo đường thai kỳ. Report No. 1470/QĐ-BYT, (2024).
8 Hoàng Thị Lan Hương và cộng sự. Nghiên cứu tỷ lệ mắc đái tháo đường thai kỳ và các yếu tố liên quan tại Bệnh viện Trung ương Huế. Y học lâm sàng Bệnh viện Trung ương Huế 89, 7-16, doi:10.38103/jcmhch.89.1 (2023).
9 Kim, C., Berger, D. K. & Chamany, S. Recurrence of gestational diabetes mellitus: a systematic review. Diabetes care 30, 1314-1319, doi:10.2337/dc06-2517 (2007).
10 Zhao, Y., Zhao, Y., Fan, K. & Jin, L. Association of History of Spontaneous or Induced Abortion With Subsequent Risk of Gestational Diabetes. JAMA network open 5, e220944, doi:10.1001/jamanetworkopen.2022.0944 (2022).