CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN HIỆU QUẢ CỦA KỸ THUẬT Y-V TRONG PHẪU THUẬT TẠO HÌNH MI MẮT
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Phân tích một số yếu tố liên quan đến hiệu quả của kỹ thuật Y-V trong phẫu thuật tạo hình góc mắt trong điều trị nếp quạt da mi góc trong phối hợp với các bất thường mi mắt.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu can thiệp lâm sàng không có nhóm chứng được thực hiện trên 31 bệnh nhân (62 mắt). Tất cả bệnh nhân được phẫu thuật tạo hình góc mắt trong bằng kỹ thuật Y-V để điều trị nếp quạt da mi góc trong, đồng thời phối hợp xử trí các bất thường mi mắt kèm theo như sụp mi, quặm mi, nếp mí không đều hoặc không có nếp mí. Bệnh nhân được theo dõi và đánh giá kết quả sau 3 tháng.
Kết quả: Sau 3 tháng theo dõi, 83,9% mắt đạt kết quả tốt và 16,1% đạt kết quả khá. Kết quả phẫu thuật có mối liên quan có ý nghĩa thống kê với nhóm tuổi, mức độ nếp quạt da mi và khoảng cách hai góc mắt trong. Tình trạng sụp mi phối hợp không ảnh hưởng đáng kể đến kết quả phẫu thuật.
Kết luận: Phẫu thuật tạo hình góc mắt trong bằng kỹ thuật Y-V là phương pháp an toàn và hiệu quả, giúp cải thiện rõ rệt cả về chức năng và thẩm mỹ trong điều trị nếp quạt da mi góc trong có hoặc không kèm theo các bất thường mi mắt khác.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Nếp quạt da mi góc trong, bất thường mi mắt, kỹ thuật Y-V, phẫu thuật tạo hình mi.
Tài liệu tham khảo
[2] Dawson E.L.M, Hardy T.G, Collin J.R.O, Lee J.P. The incidence of strabismus and refractive error in patients with blepharophimosis, ptosis and epicanthus inversus syndrome (BPES). Strabismus, 2003, 11 (3): 173-177. doi: 10.1076/stra.11.3.173.16645
[3] Lee Y.J, Baek R.M, Song Y.T, Chung W.J, Lee J.H. Periciliary Y-V epicanthoplasty. Ann Plastic Surgery, 2006, 56 (3): 274-278. doi: 10.1097/01.sap.0000200851.50023.30
[4] Lee T.Y, Shin Y.H et al. Reconstruction of medial epicanthal fold using V-Y advancement and turnover flap. Journal of Plastic, Reconstructive & Aesthetic Surgery, 2020, 73 (2): 363-368. doi: 10.1016/j.bjps.2019.07.013
[5] Kim Y.C, Kwon J.G, Kim S.C et al. Comparison of periorbital anthropometry between beauty pageant contestants and ordinary young women with Korean ethnicity: a three-dimensional photogrammetric analysis. Aesth Plast Surg, 2018, 42 (2): 479-490. doi: 10.1007/s00266-017-1040-7
[6] Bouhadana G, Gornitsky J, Saleh E, Oliveira Trabelsi N, Borsuk D.E. Expanding the classic facial canons: quantifying intercanthal distance in a diverse patient population. Plastic and Reconstructive Surgery - Global Open, 2022, 10 (4): e4268. doi: 10.1097/GOX.0000000000004268
[7] Taylor A, Strike P.W, Tyers A.G. Blepharophimosis-ptosis-epicanthus inversus syndrome: objective analysis of surgical outcome in patients from a single unit. Clinical & Experimental Ophthalmology, 2007, 35 (3): 262-269. doi: 10.1111/j.1442-9071.2006.01448.x
[8] Mustardé J.C. Epicanthus and telecanthus. British Journal of Plastic Surgery, 1963, 16: 346-356. doi: 10.1016/S0007-1226(63)80139-3
[9] Kakizaki H, Ichinose A, Nakano T, Asamoto K, Ikeda H. Anatomy of the epicanthal fold. Plastic & Reconstructive Surgery, 2012, 130 (3): 494e-495e. doi: 10.1097/PRS.0b013e31825dc611
[10] Sebastiá R, Herzog Neto G, Fallico E, Lessa S, Solari H.P, Ventura M.P. A one-stage correction of the blepharophimosis syndrome using a standard combination of surgical techniques. Aesth Plast Surg, 2011, 35 (5): 820-827. doi: 10.1007/s00266-011-9702-3