HIỆU QUẢ DỰ PHÒNG VIÊM PHỔI LIÊN QUAN ĐẾN THỞ MÁY CỦA HỆ THỐNG HÚT KÍN Ở BỆNH NHÂN CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO

Ngô Thị Huê1, Trần Tiến Lực2, Trịnh Văn Đồng3
1 Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn
2 Bệnh viện Trường Đại học Y Hà Nội
3 Trung tâm Gây mê hồi sức Ngoại khoa

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Viêm phổi liên quan thở máy (VPLQTM) là biến chứng thường gặp ở bệnh nhân chấn thương sọ não (CTSN), làm tăng gánh nặng điều trị. Hút đờm nội khí quản là thủ thuật thiết yếu nhưng gây rối loạn sinh lý, tăng nguy cơ nhiễm khuẩn khi thực hiện không phù hợp. Hệ thống hút kín được kỳ vọng cải thiện các bất lợi này.


Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả dự phòng VPLQTM, tác dụng không mong muốn, hiệu quả kinh tế của hệ thống hút kín ở bệnh nhân CTSN thở máy.


Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu, can thiệp, có đối chứng trên 101 bệnh nhân CTSN thở máy ≥48h chia thành hai nhóm hút kín (n=52) và hút hở (n=49). Các tiêu chí đánh giá bao gồm tỷ lệ và thời điểm khởi phát VPLQTM, diễn biến lâm sàng, biến đổi SpO₂, biến chứng của thủ thuật hút và hiệu quả kinh tế.


Kết quả: Nhóm hút kín làm giảm tỷ lệ VPLQTM so với nhóm hút hở (34,6% so với 55,1%; p<0,05) và làm chậm thời điểm khởi phát viêm phổi. Trong quá trình hút, nhóm hút kín duy trì SpO₂ ổn định hơn và giảm tỷ lệ xẹp phổi có ý nghĩa thống kê. Không khác biệt về vi khuẩn gây bệnh, thời gian thở máy và thời gian nằm hồi sức giữa hai nhóm. Chi phí sonde hút mỗi ngày thở máy thấp hơn ở nhóm hút kín.


Kết luận: Hệ thống hút kín có hiệu quả trong dự phòng VPLQTM, hạn chế rối loạn sinh lý khi hút và mang lại lợi ích kinh tế ở bệnh nhân CTSN thở máy. Phương pháp này nên được ưu tiên áp dụng trong thực hành hồi sức.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Quang CX. So sánh hiệu quả của phương pháp hút đờm kín so với phương pháp hút đờm hở trên bệnh nhân thở máy 2020.
2. David D SP, David T, Keshava SN, Irodi A, Peter JV. An open-labelled randomized controlled trial comparing costs and clinical outcomes of open endotracheal suctioning with closed endotracheal suctioning in mechanically ventilated medical intensive care patients. J Crit Care. 2011;26(5):482-8.
DOI: 10.1016/j.jcrc.2010.10.002
3. Quỳnh ĐD. Đặc điểm lâm sàng viêm phổi liên quan đến thở máy ở bệnh nhân chấn thương và mức độ kháng kháng sinh của vi khuẩn gây bệnh 2019.
4. Kuriyama A, Umakoshi N, Fujinaga J, Takada T. Impact of closed versus open tracheal suctioning systems for mechanically ventilated adults: a systematic review and meta-analysis. Intensive care medicine. 2015;41(3):402-11. DOI: 10.1007/s00134-014-3565-4
5. Alipour N, Manouchehrian N, Sanatkar M, Anvari HMP, Jahromi MSS. Evaluation of the effect of open and closed tracheal suction on the incidence of ventilator associated pneumonia in patients admitted in the intensive care unit. Archives of Anesthesiology and Critical Care. 2016;2(2):193-6.
6. Povoa P, Coelho L, Almeida E, Fernandes A, Mealha R, Moreira P, et al. C-reactive protein as a marker of ventilator-associated pneumonia resolution: a pilot study. European Respiratory Journal. 2005;25(5):804-12. DOI: 10.1183/09031936.05.00071704
7. Ishimine N, Honda T, Yoshizawa A, Kawasaki K, Sugano M, Kobayashi Y, et al. Combination of White Blood Cell Count and Left Shift Level Real‐Timely Reflects a Course of Bacterial Infection. Journal of clinical laboratory analysis. 2013;27(5):407-11.
DOI: 10.1002/jcla.21619

8. Elmelegy OEA, Ahmed R. Effect of open versus closed endotracheal suctioning system on vital signs among mechanically ventilated patients in ICU. Journal of Nursing and Health Science. 2016;5(6):91-100.
9. Grott K, Chauhan S, Dunlap JD. Atelectasis. 2019.
10. Kiền ĐQ. Đánh giá hiệu quả phương pháp hút đờm kín trong chăm sóc bệnh nhân thở máy tại khoa điều trị tích cực - chống độc bệnh viện đa khoa tỉnh Thái Bình. 2018.
11. Jeong J-H, Nam S-J, Cho Y-J, Lee YJ, Kim SJ, Song I-A, et al. A closed-suction catheter with a pressure valve can reduce tracheal mucosal injury in intubated patients. The Korean Journal of Critical Care Medicine. 2014;29(1):7-12. DOI: https://doi.org/10.4266/kjccm.2014.29.1.7